Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kĩ năng viết NLXH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hoa
Ngày gửi: 19h:29' 16-12-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
A
YÊU CẦU CHUNG

A
1. Xác định yêu cầu của kiểu bài
- Nắm bắt được đề bài yêu cầu nghị luận về tư tưởng, đạo lý hoặc hiện tượng đời sống.
- Đảm bảo bài viết đúng trọng tâm, không lan man ho ặc l ạc đề.

2. Xác định đúng vấn đề nghị
luận
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ vấn đề nghị
luận.
- Xác định đúng trọng tâm và khía cạnh của vấn đề cần phân tích.

3. Đề xuất hệ thống ý
- Xác định các ý chính của bài viết:
+ Lập dàn ý chi tiết với các ý chính và ý
phụ.
+ Đảm bảo các ý chính liên kết mạch lạc với
nhau.
- Sắp xếp các ý theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề, dẫn dắt người đọc vào nội dung chính.
+ Thân bài: Triển khai các luận điểm, luận cứ để làm rõ quan điểm.
+ Kết bài: Tóm tắt lại các luận điểm, khẳng định lại vấn đề và gửi gắm thông
điệp.

4. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu
sau
- Triển khai ít nhất 2 luận điểm để làm rõ quan đi ểm của cá nhân: M ỗi lu ận đi ểm c ần
được giải thích, phân tích và chứng minh rõ ràng.
- Lựa chọn thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp:
+ Sử dụng các thao tác lập luận như giải thích, chứng minh, so sánh, bình lu ận.
+ Phương thức biểu đạt cần trang trọng, rõ ràng và mạch
lạc.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục:
+ Lý lẽ phải rõ ràng, logic và thuyết phục.
+ Sử dụng bằng chứng xác đáng để minh họa cho các luận điểm.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và bằng chứng.

- Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo
đức và pháp luật.

5. Diễn đạt
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt:
+ Kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp trước khi nộp bài.
+ Sử dụng từ ngữ phong phú, chính xác.
- Liên kết câu trong đoạn văn:
+ Các câu trong đoạn văn cần được liên kết mạch lạc, logic.
+ Tránh viết các câu rời rạc, thiếu kết nối.

6. Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận:
+ Bài viết cần thể hiện suy nghĩ sâu sắc, chân thật về vấn đề nghị luận.
+ Đưa ra những quan điểm mới mẻ, không sáo mòn.
- Có cách diễn đạt mới mẻ:
+ Sử dụng ngôn ngữ sáng tạo, sinh động.
+ Tránh sử dụng những câu từ quá khuôn mẫu, rập

Chú ý: Hình thức bài viết
Bố cục bài viết
- Mở bài (1 đoạn):
+ Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
+ Dẫn dắt một cách tự nhiên và hấp dẫn để thu hút người đọc.
- Thân bài (3-4 đoạn):
+ Giải thích từ ngữ, khái niệm trong đề bài.
+ Phân tích vấn đề từ nhiều khía cạnh: nguyên nhân,
hậu quả, biểu hiện, ý nghĩa.

Kiểm tra trước khi nộp
bài
+ Đọc lại toàn bộ bài viết để

kiểm tra lỗi chính tả, ngữ
pháp.
+ Đảm bảo các ý trong bài viết
được sắp xếp logic và mạch lạc.

+ Chỉnh sửa và hoàn thiện bài
viết nếu cần thiết.

+ Đưa ra dẫn chứng cụ thể để minh họa cho các luận điểm.
+ Đưa ra các giải pháp hoặc biện pháp phát huy giá trị
tích cực của vấn đề.
+ Nhìn nhận vấn đề từ các góc nhìn khác nhau và bác bỏ
các quan điểm sai lệch.
- Kết bài (1 đoạn):
+ Tóm tắt lại các luận điểm chính đã nêu trong bài.
+ Khẳng định lại tầm quan trọng của vấn đề.
+ Gửi gắm thông điệp hoặc lời kêu gọi hành động đến người đọc.

Việc tuân thủ những yêu cầu chung này sẽ
giúp học sinh viết được bài văn nghị luận
xã hội 600 chữ rõ ràng, logic và thuyết
phục, thể hiện được sự hiểu biết và quan
điểm cá nhân một cách sáng tạo và sâu sắc.

B
YÊU CẦU CỤ THỂ

1
CÁC
DẠNG
BÀI
NGHỊ
LUẬN
XÃ HỘI

Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

Nghị luận về một tư tưởng, đạo
lí.

3

Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra
trong tác phẩm văn học.
Viết bài luận về bản thân.

5

2
4

Viết bài luận thuyết phục người khác từ
bỏ một thói quen hay quan niệm.
Viết bài nghị luận về vấn đề liên quan
đến tuổi trẻ.

6

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI CẦN PHẢI CÓ NHỮNG YẾU
TỐ
Luận đề: Luận đề là vấn đề chính mà đề bài yêu cầu người viết phải nghị luận.

Luận điểm: Luận điểm là những ý chính, tư tưởng hoặc quan điểm mà
người viết sẽ bàn luận.

Luận cứ: Lý lẽ và bằng chứng làm rõ luận điểm.

Luận chứng: Dẫn chứng để chứng minh làm rõ vấn đề.

Lập luận: Cách trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng một cách mạch lạc,
rõ ràng, logic theo một trình tự hợp lý.

C

HƯỚNG DẪN
KỸ NĂNG LÀM BÀI

I

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI
SỐNG

1. Khái niệm và một số ví dụ về đề hay bắt
gặ p
Khái niệm
Nghị luận về một hiện tượng đời
sống là một dạng bài nghị luận
trong đó người viết trình bày, phân
tích và bình luận về một hiện tượng
cụ thể diễn ra trong cuộc sống
hàng ngày. Hiện tượng đời sống có
thể là một sự kiện, một vấn đề xã
hội, một xu hướng hay một thói
quen của con người. Mục tiêu của
dạng bài này là để người viết thể
hiện quan điểm, nhận thức cá nhân
và đưa ra các giải pháp hoặc kiến
nghị liên quan đến hiện tượng đó.

Ví dụ một số đề hay bắt
gặp
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về tình trạng bạo lực học đường hiện nay.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng nghiện game online trong giới trẻ.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về việc sử dụng mạng xã hội một cách thi ếu ki ểm
soát.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội hiện đại.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng lãng phí thực phẩm trong đời sống hàng ngày.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về tình trạng thiếu ngủ của học sinh do áp lực học tập.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về việc giới trẻ chạy theo trào lưu sống ảo trên m ạng xã
hội.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng học sinh, sinh viên bỏ học đ ể đi làm thêm ki ếm ti ền.
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng gia tăng tỉ lệ người trẻ mắc bệnh trầm cảm.

2. Dàn ý chung

Mở bài
- Giới thiệu vấn đề:
+ Dẫn dắt người đọc vào đề tài bằng cách nêu lên một sự
kiện, một câu chuyện, hoặc một tình huống liên quan
đến hiện tượng đời sống.
+ Nêu vấn đề chính mà bài viết sẽ bàn luận.
- Nêu rõ quan điểm: Đưa ra quan điểm cá nhân về hiện
tượng đời sống được đề cập.

Thân bài
- Giải thích hiện tượng:
+ Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng về hiện tượng đời sống đó là gì.
+ Nêu các khái niệm liên quan đến hiện tượng.
- Phân tích hiện tượng:
+ Nguyên nhân:

+ Hậu quả:

Trình bày các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng.
Phân loại các nguyên nhân theo các khía cạnh khác nhau
(chủ quan, khách quan, xã hội, cá nhân, v.v.).
Phân tích những tác động tiêu cực hoặc tích cực của hiện
tượng đối với cá nhân, cộng đồng và xã hội.
Nêu cụ thể các hậu quả ngắn hạn và dài hạn.

+ Biểu
hiện:

Đưa ra những ví dụ cụ thể, dẫn chứng thực tế về hiện tượng
trong đời sống hàng ngày.
Miêu tả rõ ràng các biểu hiện của hiện tượng để người
đọc dễ hình dung.

Thân bài
- Đánh giá và bình luận:
+ Ý nghĩa của hiện tượng:

Đánh giá ý nghĩa của hiện tượng đối với cá
nhân, cộng đồng và xã hội.
Phân tích những giá trị mà hiện tượng
mang lại, nếu có.

- Giải pháp và kiến nghị:
+ Đưa ra các giải pháp, biện pháp để giải quyết hiện tượng nếu là hiện tượng tiêu
cực.
+ Đề xuất các biện pháp để phát huy, thúc đẩy hiện tượng nếu là hiện tượng tích cực.
- Nhìn nhận từ góc nhìn trái chiều:
+ Phân tích các quan điểm trái chiều về hiện tượng.
+ Bác bỏ những quan điểm sai lệch và đưa ra lý lẽ để bảo v ệ quan đi ểm cá nhân.

Kết bài
- Tóm tắt lại vấn đề:
+ Tóm tắt lại các luận điểm chính đã nêu trong bài.
+ Khẳng định lại quan điểm cá nhân về hiện tượng.
- Gửi gắm thông điệp:
+ Đưa ra lời kêu gọi, nhắn nhủ hoặc thông điệp ý nghĩa để
khích lệ người đọc hành động tích cực liên quan đến hiện
tượng.
+ Nêu rõ tầm quan trọng của việc giải quyết hoặc phát huy
hiện tượng trong đời sống xã hội.

3. Dàn ý minh hoạ một số đề bài cụ
thể

KẾT THÚC

Đề 1: Viết bài văn nghị luận (600
chữ) về hiện tượng ô nhiễm môi
trường ở các thành phố lớn.

Đề 2: Viết bài văn nghị luận (600
chữ) về hiện tượng nghiện game
online trong giới trẻ.

Đề 3: Viết bài văn nghị luận (600
chữ) về việc giới trẻ chạy theo trào
lưu sống ảo trên mạng xã hội.

Đề 4: Viết bài văn nghị luận (600
chữ) về hiện tượng gia tăng tỉ lệ
người trẻ mắc bệnh trầm cảm.

Đề 1

Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng ô nhiễm môi trường
ở các thành phố lớn.

Mở bài

- Giới thiệu vấn đề:
+ Ô nhiễm môi trường đang
trở thành một vấn đề nghiêm
trọng tại các thành phố lớn
trên toàn thế giới.
+ Các hoạt động công nghiệp,
giao thông và sinh hoạt hàng
ngày đều góp phần vào sự gia
tăng ô nhiễm.

- Nêu rõ quan điểm:
Hiện tượng ô nhiễm môi
trường không chỉ ảnh hưởng
đến sức khỏe con người mà
còn gây hại đến hệ sinh thái
và chất lượng sống của chúng
ta.

Đề 1

Thân bài

- Phân tích hiện tượng:
- Giải thích hiện tượng:
Ô nhiễm môi trường là sự
thay đổi tiêu cực của môi
trường tự nhiên do các
chất độc hại từ hoạt động
của con người gây ra, làm
ảnh hưởng đến sức khỏe
và đời sống của con người
và sinh vật.

+ Nguyên nhân:
Phát triển công nghiệp
không kiểm soát: Các nhà
máy, xí nghiệp xả thải trực
tiếp ra sông và không khí
mà không qua xử lý.
Gia tăng phương tiện giao
thông: Lượng xe cộ tăng
nhanh, phát thải khói bụi,
tiếng ồn.
Chất thải sinh hoạt không
được xử lý đúng cách: Xả
rác bừa bãi, không phân
loại và tái chế rác thải.

+ Hậu quả:

+ Biểu hiện:

Sức khỏe con người: Gây ra
các bệnh về đường hô hấp,
tim mạch, ung thư.

Không khí: Khói bụi dày
đặc ở các khu công nghiệp,
giao thông.

Chất lượng môi trường:
Suy giảm chất lượng không
khí, nước và đất. Gây mất
cân bằng hệ sinh thái, làm
giảm đa dạng sinh học.

Nước: Rác thải tràn ngập
các kênh rạch, sông ngòi.

Chất lượng sống: Làm giảm
chất lượng sống của con
người, gây ra căng thẳng và
lo lắng.

Đất: Chất thải không phân
hủy làm ô nhiễm đất, ảnh
hưởng đến cây trồng.

Đề 1
- Đánh giá và bình luận:
+ Ý nghĩa của việc giảm
thiểu ô nhiễm:
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
Giảm thiểu các bệnh tật liên quan
đến ô nhiễm môi trường.
Bảo vệ hệ sinh thái: Duy trì và
phát triển hệ sinh thái, bảo vệ
đa dạng sinh học.
Phát triển bền vững: Góp phần vào
sự phát triển bền vững của xã hội,
đảm bảo chất lượng sống cho thế
hệ tương lai.

Thân bài

- Giải pháp và kiến nghị:
+ Kiểm soát và xử lý chất thải:
Tăng cường kiểm soát, xử lý chất
thải từ các nhà máy, xí nghiệp.
+ Khuyến khích sử dụng phương
tiện giao thông công cộng: Khuyến
khích sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng, xe đạp, xe điện.
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường: Tuyên truyền, giáo dục
cộng đồng về tầm quan trọng của
việc bảo vệ môi trường. Khuyến
khích phân loại và tái chế rác thải.

- Nhìn nhận từ góc nhìn trái
chiều:
+ Một số người cho rằng ô
nhiễm là cái giá phải trả cho sự
phát triển kinh tế.
+ Bác bỏ: Phát triển bền vững
cần song hành với bảo vệ môi
trường, đảm bảo lợi ích lâu dài.

Đề 1

Kết bài

- Tóm tắt lại vấn đề:

Ô nhiễm môi trường ở các thành
phố lớn là một vấn đề nghiêm
trọng cần được giải quyết ngay
lập tức để bảo vệ sức khỏe và
chất lượng sống của con người.

DANH SÁCH
ĐỀ BÀI
- Gửi gắm thông điệp:
+ Mỗi người cần có ý thức và
hành động thiết thực để bảo
vệ môi trường sống của chúng
ta và các thế hệ mai sau.
+ Bảo vệ môi trường chính là
bảo vệ cuộc sống của chính
mình.

Đề 2

Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng nghiện game
online trong giới trẻ.

Mở bài

- Giới thiệu vấn đề:

- Nêu rõ quan điểm:

+ Hiện tượng nghiện game online đang trở thành m ột v ấn
đề phổ biến và đáng lo ngại trong giới trẻ hiện nay.
+ Game online hấp dẫn nhưng cũng mang lại nhiều hệ lụy
nghiêm trọng.

Nghiện game online ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, học
tập và mối quan hệ xã hội của giới trẻ.

Đề 2
- Giải thích hiện tượng:

Thân bài
Nghiện game online là tình trạng người chơi bị cuốn hút, dành quá nhiều thời gian cho
game, không kiểm soát được thời gian chơi.

+ Nguyên nhân:

Hấp dẫn của game: Đồ họa đẹp, cốt truyện hấp dẫn, tính cạnh tranh
cao.
Áp lực cuộc sống: Học tập căng thẳng, tìm kiếm nơi giải trí, thoát khỏi thực
tại.
Thiếu sự quản lý từ gia đình: Cha mẹ bận rộn, thiếu quan tâm đến con cái.
Môi trường xã hội: Bạn bè chơi game, tạo thành nhóm, thúc đẩy nhau chơi.
Sức khỏe: Gây ra các vấn đề về mắt, đau đầu, mệt mỏi, thiếu ngủ.

- Phân tích hiện tượng:

+ Hậu quả:

Học tập: Sao nhãng việc học, kết quả học tập giảm sút.
Mối quan hệ xã hội: Cô lập, giảm tương tác với gia đình và bạn bè.
Tâm lý: Dễ bị kích động, stress, trầm cảm.
Dành hàng giờ liền để chơi game, bỏ bê công việc, học tập.

+ Biểu hiện:

Thể hiện sự bực tức, cáu gắt khi bị ngăn cản chơi game.
Giảm hứng thú với các hoạt động khác ngoài game.

Đề 2

Thân bài

- Đánh giá và bình luận:
+ Ý nghĩa của việc kiểm
soát thời gian chơi game:

Bảo vệ sức khỏe: Giảm nguy cơ mắc các bệnh về mắt, thể chất và tâm lý.
Cải thiện học tập: Tập trung vào việc học, nâng cao kết quả học tập.
Tăng cường mối quan hệ xã hội: Tạo thời gian cho các hoạt động ngoài
trời, giao lưu bạn bè.

Quản lý thời gian chơi game: Đặt giới hạn thời gian chơi game mỗi ngày.

+ Giải pháp và kiến nghị:

Thay thế bằng các hoạt động lành mạnh: Tham gia thể thao, học nghệ thuật,
đọc sách.
Tăng cường vai trò của gia đình: Cha mẹ cần quan tâm, kiểm soát và định hướng
con cái.
Giáo dục về tác hại của nghiện game: Tuyên truyền trong nhà trường và xã hội
về hậu quả của nghiện game.

Đề 2
Kết bài
- Tóm tắt lại vấn đề:

- Gửi gắm thông điệp:

DANH SÁCH
ĐỀ BÀI

Hiện tượng nghiện game online trong giới trẻ là một vấn đề nghiêm
trọng cần được quan tâm và giải quyết.
+ Mỗi người, đặc biệt là giới trẻ, cần nhận thức rõ tác hại của nghiện
game online và có những hành động thiết thực để kiểm soát thời gian ch ơi
game.
+ Gia đình, nhà trường và xã hội cần phối hợp chặt chẽ để giúp giới trẻ
phát triển toàn diện và lành mạnh.

Đề 3

Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về việc giới trẻ chạy theo trào
lưu sống ảo trên mạng xã hội.

Mở bài
- Giới thiệu vấn đề:
+ Sống ảo trên mạng xã hội đang trở thành một hiện tượng phổ biến
trong giới trẻ ngày nay.
+ Mạng xã hội không chỉ là nơi kết nối mà còn là môi trường để th ể hi ện
bản thân, nhưng cũng chứa đựng nhiều hệ lụy.
- Nêu rõ quan điểm:
Chạy theo trào lưu sống ảo có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực đối
với giới trẻ cả về tâm lý, sức khỏe và mối quan hệ xã hội.

Đề 3
- Giải thích hiện tượng:

Thân bài

Sống ảo là việc giới trẻ tạo ra và duy trì một hình ảnh không thực tế về bản thân trên
mạng xã hội, thông qua việc chỉnh sửa ảnh, đăng tải những trạng thái, hình ảnh không
phản ánh đúng cuộc sống thực tế.

- Phân tích hiện tượng:
+ Nguyên nhân:
Sức hút của mạng xã hội: Mạng xã hội cung cấp một nền tảng để dễ dàng nhận được sự
chú ý và khen ngợi.
Tâm lý muốn khẳng định bản thân: Giới trẻ muốn được công nhận, muốn trở nên nổi bật
và được ngưỡng mộ.
Áp lực từ bạn bè và xã hội: Thấy bạn bè sống ảo, chia sẻ những hình ảnh đẹp, cuộc sống hào
nhoáng, tạo ra áp lực phải theo kịp.
Thiếu tự tin và tự trọng: Giới trẻ thường không hài lòng với bản thân và sử dụng mạng xã
hội như một cách để che giấu những khuyết điểm.

Đề 3

Thân bài
- Phân tích hiện tượng:
+ Hậu quả:
Tâm lý: Dễ bị stress, lo âu và trầm cảm khi không nhận được sự chú ý hoặc khi so sánh với
người khác.
Sức khỏe: Gây ra các vấn đề về mắt, mất ngủ do thời gian dài sử dụng thiết bị điện tử.
Mối quan hệ xã hội: Giảm tương tác trực tiếp, sống cô lập và phụ thuộc vào thế giới ảo.
Giá trị sống bị đảo lộn: Chạy theo những giá trị ảo, thiếu tập trung vào mục tiêu thực tế và ý
nghĩa cuộc sống.

+ Biểu hiện:
Đăng tải liên tục các hình ảnh, trạng thái trên mạng xã hội.
Thường xuyên kiểm tra, cập nhật và theo dõi số lượt thích, bình luận.
Dành nhiều thời gian chỉnh sửa hình ảnh, tạo dựng hình ảnh không thực tế.

Đề 3

Thân bài
- Đánh giá và bình luận:
+ Ý nghĩa của việc giảm thiểu sống ảo:
Bảo vệ tâm lý và sức khỏe: Giảm bớt căng thẳng, lo âu, cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất.
Cải thiện mối quan hệ xã hội: Tăng cường tương tác trực tiếp, xây dựng mối quan hệ chân
thật và bền vững.
Phát triển bản thân: Tập trung vào mục tiêu thực tế, phát triển kỹ năng và giá trị bản thân.
+ Giải pháp và kiến nghị:
Quản lý thời gian sử dụng mạng xã hội: Đặt giới hạn thời gian sử dụng mỗi ngày.
Nâng cao nhận thức về giá trị bản thân: Tự tin vào bản thân, không cần dựa vào sự công nhận
ảo từ mạng xã hội.
Tham gia các hoạt động ngoài trời, giao lưu bạn bè thực tế: Tham gia các câu lạc bộ, hoạt
động ngoại khóa để phát triển kỹ năng xã hội và thể chất.
Tuyên truyền, giáo dục về tác hại của sống ảo: Tăng cường giáo dục trong nhà trường và xã
hội về hậu quả của việc sống ảo và cách sống lành mạnh.

Đề 3

DANH SÁCH
ĐỀ BÀI
Kết bài
- Tóm tắt lại vấn đề:
Chạy theo trào lưu sống ảo trên mạng xã hội là một hiện tượng đáng lo
ngại cần được nhận thức và giải quyết.
- Gửi gắm thông điệp:
+ Mỗi người, đặc biệt là giới trẻ, cần hiểu rõ giá trị thực của cuộc
sống và không nên để mạng xã hội chi phối quá nhiều.
+ Gia đình, nhà trường và xã hội cần phối hợp chặt chẽ để giúp giới
trẻ phát triển toàn diện và lành mạnh.

Đề 4

Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về hiện tượng gia tăng tỉ lệ người
trẻ mắc bệnh trầm cảm.

Mở bài
- Giới thiệu vấn đề:
+ Trầm cảm đang trở thành một vấn đề sức khỏe tâm lý nghiêm
trọng, đặc biệt là ở giới trẻ.
+ Tỉ lệ người trẻ mắc bệnh trầm cảm ngày càng gia tăng và đáng báo
động.
- Nêu rõ quan điểm :
Gia tăng tỉ lệ trầm cảm ở người trẻ có thể gây ra nhiều hệ lụy tiêu
cực đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

Đề 4

Thân bài

- Giải thích hiện tượng:
+ Trầm cảm là một rối loạn tâm lý phổ biến, đặc trưng bởi cảm giác buồn bã, mất hứng thú và cảm
thấy vô vọng.
+ Trầm cảm có thể ảnh hưởng đến suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của con người.

- Phân tích hiện tượng:
+ Nguyên nhân:
Áp lực học tập và công việc: Áp lực từ việc đạt thành tích cao, kỳ vọng của gia đình và xã hội.
Cô đơn và thiếu kết nối xã hội: Sống xa gia đình, thiếu sự hỗ trợ từ bạn bè và người thân.
Ảnh hưởng từ mạng xã hội: So sánh bản thân với người khác, cảm giác không hài lòng về bản
thân.
Vấn đề gia đình: Mâu thuẫn gia đình, thiếu sự quan tâm và hỗ trợ từ cha mẹ.
Yếu tố di truyền và sinh học: Tiền sử gia đình có người mắc bệnh trầm cảm, thay đổi sinh học trong cơ
thể.

+ Hậu quả:
Sức khỏe tâm lý: Gây ra lo âu, mất ngủ, giảm tự tin và tự trọng.
Sức khỏe thể chất: Mệt mỏi, đau nhức cơ thể, giảm năng lượng.
Học tập và công việc: Giảm hiệu suất học tập và công việc, dễ bị sa sút.
Quan hệ xã hội: Giảm tương tác, cô lập, mất kết nối với gia đình và bạn bè.
Tác động lâu dài: Tăng nguy cơ tự tử, mất đi khả năng sống vui vẻ và hạnh phúc.
+ Biểu hiện:
Cảm giác buồn bã, vô vọng kéo dài.
Mất hứng thú với các hoạt động thường ngày.
Thay đổi thói quen ăn uống, giấc ngủ.
Khó tập trung, quyết định và thực hiện công việc.

- Đánh giá và bình luận:
+ Ý nghĩa của việc nhận thức và xử lý trầm cảm:
Bảo vệ sức khỏe tâm lý và thể chất: Giúp giới trẻ có cuộc sống cân bằng và lành mạnh.
Cải thiện học tập và công việc: Tăng cường hiệu suất và khả năng sáng tạo.
Xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp: Tăng cường tương tác, xây dựng mối quan hệ chân thành và
hỗ trợ.
+ Giải pháp và kiến nghị:
Tăng cường giáo dục về sức khỏe tâm lý: Giáo dục trong nhà trường và cộng đồng về nhận thức và
cách phòng ngừa trầm cảm.
Hỗ trợ tâm lý từ gia đình và bạn bè: Gia đình và bạn bè cần quan tâm, lắng nghe và hỗ trợ khi cần.
Tham gia các hoạt động lành mạnh: Khuyến khích tham gia thể thao, nghệ thuật, hoạt động ngoại
khóa để giảm căng thẳng.
Tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên nghiệp: Khi cảm thấy cần thiết, nên tìm đến các chuyên gia tâm lý hoặc
bác sĩ.

Đề 4
Kết bài
- Tóm tắt lại vấn đề:
Gia tăng tỉ lệ người trẻ mắc bệnh trầm cảm là một hiện tượng đáng
lo ngại cần được quan tâm và giải quyết.
- Gửi gắm thông điệp:
+ Mỗi người cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của sức khỏe tâm
lý và không ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
+ Gia đình, nhà trường và xã hội cần phối hợp chặt chẽ để giúp giới
trẻ vượt qua khó khăn, sống vui khỏe và phát triển toàn di ện.

DANH SÁCH
ĐỀ BÀI

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

II

1. Khái niệm và một số ví dụ về đề hay bắt
gặ p
Khái niệm
Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý là
một dạng bài nghị luận trong đó người
viết phân tích, bình luận và đánh giá về
một tư tưởng, quan điểm hay đạo lý
nào đó trong cuộc sống.
Mục tiêu của dạng bài này là để người
viết thể hiện quan điểm cá nhân, nhận
thức và suy nghĩ sâu sắc về tư tưởng,
đạo lý được nêu ra, từ đó khuyến khích
người đọc thấu hiểu và áp dụng vào
cuộc sống.

Ví dụ một số đề hay bắt
gặp
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Lòng biết ơn là đạo lý sống đẹp của con
người."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Có chí thì nên."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về tư tưởng: "Học thầy không tày học bạn."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Thất bại là mẹ thành công."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Đoàn kết là sức mạnh vô đ ịch."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Sống là cho, đâu chỉ nh ận riêng mình."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Tình thương là hạnh phúc của con người."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về tư tưởng: "Tự học là chìa khóa thành công."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Nhân ái là cội nguồn của h ạnh phúc."
+ Viết bài văn nghị luận (600 chữ) về câu nói: "Sự thật mất lòng nhưng vẫn cần phải nói."

2. Dàn ý chung

Mở bài
- Giới thiệu vấn đề:
+ Dẫn dắt người đọc vào đề tài bằng một câu chuyện,
một tình huống thực tế, một câu nói nổi tiếng hoặc một
sự kiện có liên quan.
+ Giới thiệu tư tưởng, đạo lý mà bài viết sẽ bàn lu ận.
- Nêu rõ quan điểm: Trình bày khái quát quan điểm của
bản thân về tư tưởng, đạo lý được nêu ra.

Thân bài

- Giải thích tư tưởng, đạo lý:
+ Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng về tư tưởng, đạo lý đó là gì.
+ Giải thích các khái niệm liên quan và ý nghĩa của tư t ưởng, đ ạo lý trong cu ộc
sống.
- Phân tích tư tưởng, đạo lý:
+ Sự cần thiết của tư tưởng, đạo lý:
• Giải thích lý do vì sao tư tưởng, đạo lý này quan trọng và cần thi ết trong cu ộc
sống.
• Nêu rõ giá trị mà tư tưởng, đạo lý mang lại cho cá nhân và xã hội.
+ Biểu hiện của tư tưởng, đạo lý:
• Đưa ra những biểu hiện cụ thể của tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống hàng
• ngày.
Miêu tả rõ ràng các hành động, thái độ, suy nghĩ phản ánh t ư t ưởng, đ ạo lý đó.
+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lý:
• Phân tích những giá trị, ý nghĩa mà tư tưởng, đạo lý mang lại cho cá nhân và xã h ội.
• Nêu cụ thể các lợi ích ngắn hạn và dài hạn.
+ Biện pháp phát huy giá trị của tư tưởng, đạo lý:
• Đưa ra những biện pháp để áp dụng và phát huy tư tưởng, đạo lý này trong cu ộc
ống.
• Đsề
xuất các hành động, kế hoạch cụ thể.

Thân bài
- Lấy và phân tích dẫn chứng:
+ Đưa ra các dẫn chứng cụ thể từ thực tế, lịch sử, văn học, xã hội để minh họa cho các
luận điểm.
+ Phân tích chi tiết các dẫn chứng để làm rõ luận điểm.
- Nhìn nhận từ góc nhìn trái chiều:
+ Phân tích các quan điểm trái chiều
 
Gửi ý kiến