KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 25-12-2025
Dung lượng: 57.6 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Đặng Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 25-12-2025
Dung lượng: 57.6 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CAO ĐỨC
TRƯỜNG TH&THCS CAO ĐỨC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 3)
Giáo viên: Đặng Mạnh Hùng
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Nhóm chuyên gia 1 (HĐ2): Nhiệm vụ: Đọc SGK trang 29 và trả lời câu hỏi sau:
1. Hiệu suất phản ứng là gì?
2. Hiệu suất phản ứng cho biết điều gì?
Nhóm chuyên gia 2 (HĐ2): Nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời:
3. Vì sao trong thực tế hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%?
4. Nêu một ví dụ trong đời sống hoặc sản xuất có liên quan đến hiệu suất phản ứng.
Nhóm chuyên gia 3 (HĐ2): Nhiệm vụ: Hoàn thành nội dung sau (chọn từ: chất
tham gia, chất sản phẩm, lớn hơn, nhỏ hơn, bằng):
5. Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, lượng …………………. phản ứng dùng
trên thực tế ……… lượng tính theo phương trình hóa học.
6. Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, lượng ………………….. thu được trên
thực tế ……… lượng tính theo phương trình hóa học.
Nhóm chuyên gia 4 (HĐ2): Nhiệm vụ: thực hiện yêu cầu trang 29-SGK
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thực tế
thu được và lượng sản phẩm lý thuyết có thể thu được nếu phản ứng xảy ra
hoàn toàn, phản ánh mức độ hiệu quả của quá trình hóa học.
- Với hiệu suất phản ứng đạt 100%, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo
phương trình hoá học (theo lí thuyết).
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo
phương trình hoá học.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Phiếu chuyên gia 1 (HĐ3) Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK trang 29–30 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Viết công thức tính hiệu suất phản ứng theo khối lượng chất sản phẩm.
2. Nêu ý nghĩa các đại lượng có trong công thức.
Phiếu chuyên gia 2 (HĐ3) Nhiệm vụ:
3. Viết công thức tính hiệu suất phản ứng theo số mol chất sản phẩm.
4. Cho biết trong trường hợp nào nên sử dụng công thức tính hiệu suất theo số mol.
Phiếu chuyên gia 3 (HĐ3) Nhiệm vụ:
5. Liệt kê các bước giải một bài toán có hiệu suất phản ứng.
6. Theo em, bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Phiếu chuyên gia 4 (HĐ3)
Nhiệm vụ: ví dụ SGK/30:
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Kết
luận
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Tính hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
Trong đó: m là khối lượng tính theo lí thuyết, m' là khối lượng theo
thực tế đầu bài( thực tế).
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
H=
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được theo thực tế.
LUYỆN TẬP
Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của
đá vôi), thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống.
Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
1.Viết phương trình hóa học.
2.Tính khối lượng CaO theo lí thuyết.
3.Tính khối lượng CaO thu được theo hiệu suất đã cho.
Giải
Tính số mol CaCO3:
n CaCO3 =
mCaCO3
M CaCO3
=
10
=0,1 (mol)
100
Phương trình hóa học:
CaCO3
→ CaO + CO2
Cứ
1 mol
1 mol
Vậy 0,1 mol → x mol
Suy ra số mol: n CaCO3 = n CaO = 0,1 mol
• Khối lượng của oxide CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của oxide CaO thu được là:
H% =
m'CaO
H% . m CaO 80 . 5,6
. 100% m'CaO =
=
4, 48 gam
m CaO
100%
100
Trß ch¬i
Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng.
Trß ch¬i
nLTLT
H m
LT .mTT .100%
H TT
.100%
.100%
nnTT
LT
TT
H
nLT
.100%
nTT
.
Hiệu suất phản ứng là :
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất
tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế
với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham
gia phản ứng
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực
tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Chọn phát biểu đúng:
Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì
Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ
hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ
hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn
hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn
hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học
7,47 gam
11,2 gam
4,2 gam
2,8 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Vẽ sơ đồ tư duy bài học
Hoàn thành bài tập từ 6.11 đến 6.16
trang 15, 16 sách bài tập
THANKS!
汇报人:通用名
TRƯỜNG TH&THCS CAO ĐỨC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 6. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 3)
Giáo viên: Đặng Mạnh Hùng
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Nhóm chuyên gia 1 (HĐ2): Nhiệm vụ: Đọc SGK trang 29 và trả lời câu hỏi sau:
1. Hiệu suất phản ứng là gì?
2. Hiệu suất phản ứng cho biết điều gì?
Nhóm chuyên gia 2 (HĐ2): Nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời:
3. Vì sao trong thực tế hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%?
4. Nêu một ví dụ trong đời sống hoặc sản xuất có liên quan đến hiệu suất phản ứng.
Nhóm chuyên gia 3 (HĐ2): Nhiệm vụ: Hoàn thành nội dung sau (chọn từ: chất
tham gia, chất sản phẩm, lớn hơn, nhỏ hơn, bằng):
5. Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, lượng …………………. phản ứng dùng
trên thực tế ……… lượng tính theo phương trình hóa học.
6. Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, lượng ………………….. thu được trên
thực tế ……… lượng tính theo phương trình hóa học.
Nhóm chuyên gia 4 (HĐ2): Nhiệm vụ: thực hiện yêu cầu trang 29-SGK
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thực tế
thu được và lượng sản phẩm lý thuyết có thể thu được nếu phản ứng xảy ra
hoàn toàn, phản ánh mức độ hiệu quả của quá trình hóa học.
- Với hiệu suất phản ứng đạt 100%, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo
phương trình hoá học (theo lí thuyết).
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo
phương trình hoá học.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Phiếu chuyên gia 1 (HĐ3) Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK trang 29–30 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Viết công thức tính hiệu suất phản ứng theo khối lượng chất sản phẩm.
2. Nêu ý nghĩa các đại lượng có trong công thức.
Phiếu chuyên gia 2 (HĐ3) Nhiệm vụ:
3. Viết công thức tính hiệu suất phản ứng theo số mol chất sản phẩm.
4. Cho biết trong trường hợp nào nên sử dụng công thức tính hiệu suất theo số mol.
Phiếu chuyên gia 3 (HĐ3) Nhiệm vụ:
5. Liệt kê các bước giải một bài toán có hiệu suất phản ứng.
6. Theo em, bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Phiếu chuyên gia 4 (HĐ3)
Nhiệm vụ: ví dụ SGK/30:
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm chuyên gia, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Làm việc theo nhóm mảnh ghép, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
Kết
luận
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Tính hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
Trong đó: m là khối lượng tính theo lí thuyết, m' là khối lượng theo
thực tế đầu bài( thực tế).
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
H=
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được theo thực tế.
LUYỆN TẬP
Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của
đá vôi), thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống.
Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
1.Viết phương trình hóa học.
2.Tính khối lượng CaO theo lí thuyết.
3.Tính khối lượng CaO thu được theo hiệu suất đã cho.
Giải
Tính số mol CaCO3:
n CaCO3 =
mCaCO3
M CaCO3
=
10
=0,1 (mol)
100
Phương trình hóa học:
CaCO3
→ CaO + CO2
Cứ
1 mol
1 mol
Vậy 0,1 mol → x mol
Suy ra số mol: n CaCO3 = n CaO = 0,1 mol
• Khối lượng của oxide CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của oxide CaO thu được là:
H% =
m'CaO
H% . m CaO 80 . 5,6
. 100% m'CaO =
=
4, 48 gam
m CaO
100%
100
Trß ch¬i
Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng.
Trß ch¬i
nLTLT
H m
LT .mTT .100%
H TT
.100%
.100%
nnTT
LT
TT
H
nLT
.100%
nTT
.
Hiệu suất phản ứng là :
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất
tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế
với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham
gia phản ứng
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực
tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Chọn phát biểu đúng:
Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì
Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ
hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ
hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn
hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn
hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học
7,47 gam
11,2 gam
4,2 gam
2,8 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung ghi nhớ sgk
Vẽ sơ đồ tư duy bài học
Hoàn thành bài tập từ 6.11 đến 6.16
trang 15, 16 sách bài tập
THANKS!
汇报人:通用名
 








Các ý kiến mới nhất