BÀI 14. SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:44' 14-10-2026
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:44' 14-10-2026
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM
NAY
KHỞI
ĐỘNG
VIDEO 1
KHỞI
ĐỘNG
Em hãy quan sát video
và trả lời câu hỏi: Nêu các giai
đoạn trong vòng đời phát triển của cá hồi.
Trứng
Cá bột
Cá giống
nhỏ
Cá sinh sản
Cá con
Cá non
Cá trưởng
thành
BÀI 14.
SINH SẢN
CỦA CÁ VÀ
TÔM
VIDEO 1
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
II
ĐẶC ĐIỂM SINH
SẢN CỦA CÁ, TÔM
KĨ THUẬT ƯƠNG,
NUÔI CÁ, TÔM
GIỐNG
I. ĐẶC ĐIỂM
SINH SẢN CỦA CÁ,
TÔM
Lê Ngọc Bích
VIDEO 1
Đọc thông tin mục I và hoàn thành phiếu học tập
số 1.
Tiêu chí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
1
Cá
Tôm
Tuổi thành thục
Mùa sinh sản
Phương thức sinh sản
Điều kiện sinh sản
Sức sinh sản
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Tuổi
Cá
TÔM
Tôm
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên)
cá, tôm có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có
khả năng thụ tinh).
- Cá rô phi: 4 – 16 tháng tuổi.
thành - Cá chép: 12 – 18 tháng tuổi.
Cá
tra
đực:
khoảng
24
thục
tháng tuổi;
- Cá tra cái: khoảng 36 tháng
tuổi.
Xác định dựa vào tuổi và khối
lượng cơ thể.
- Tôm sú: 8 tháng tuổi (90 g ở con
đực, 100 g ở con cái).
- Tôm thẻ chân trắng: 10 tháng tuổi
(40 g ở con đực, 45 g ở con cái).
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
TÔM
Cá
- Miền Bắc: cuối mùa
xuân, đầu mùa hè
Mùa
(tháng 3,4).
sinh sản - Miền Nam: đầu mùa
mưa (tháng 5).
Tôm
- Tôm sú đẻ quanh năm, tập
trung tháng 3 – 4 và tháng 7 – 10.
- Tôm thẻ chân trắng: tháng 12
năm trước đến tháng 4 năm sau.
Theo em việc xác định mùa sinh
sản có ý nghĩa gì đối với sản
Ý nghĩa của việc xác
định mùa sinh sản đối
với sản xuất: Giúp cho
việc chọn thời điểm thả giống
phù hợp, dễ quản lí, thu
hoạch và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản.
xuất?
VIDEO 1
Giải thích vì sao mùa sinh sản chủ yếu của cá
ở miền Bắc và miền Nam nước ta lại khác
nhau.
Do vào thời điểm đó, nguồn thức ăn
thường dồi dào hơn vì có nhiều sinh
vật phù du, côn trùng, các động vật
nhỏ khác sinh sản.
Hình 14.1. Hoạt động sinh sản của
cá
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Phương
thức sinh
sản
TÔM
Cá
Tôm
Phần lớn đẻ
trứng, thụ
tinh ngoài
trong môi
trường nước.
Sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ trứng.
- Tôm nước ngọt: trứng sau khi đẻ được các
lông tơ ở chân bụng của tôm mẹ giữ lại đến
khi nở thành ấu trùng.
- Đa số tôm nước mặn: trứng sau khi thụ tinh
sẽ được phóng thích ra môi trường nước.
Quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin mục I trong
SGK, và trả lời câu hỏi: Nhận xét kích thước, số lượng
trứng của cá, tôm.
Trứng của cá
Trứng của tôm
VIDEO 1
Đặc điểm
Trứng cá, tôm có kích
thước nhỏ, số lượng lớn.
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Cá
TÔM
- Cá chép: thời tiết mát mẻ,
nhiệt độ nước 20 – 250C,
oxygen 6-8mmg/L, có giá thể
và cây thủy sinh, có nguồn
Điều kiện nước mới,…
- Cá tra: bơi ngược dòng tìm
sinh sản
các bãi đẻ (sông Meekông
khu vực thuộc địa phận
Campuchia),…
Tôm
Có tập tính di cư.
- Tôm càng xanh: di cư đến
vùng cửa sông nước lợ, độ
mặn 12‰.
- Tôm sú: di cư ra vùng biển
nhiệt đới sâu từ 50 – 160m,
độ mặn 28‰ - 30‰.
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Cá
Sức sinh
Tương đối cao do đặc tính đẻ
trứng, thụ tinh ngoài.
sản
TÔM
Tôm
Tùy thuộc vào loài, kích cỡ,
tình trạng sức khỏe và điều
kiện sống.
Vì sao sức sinh sản của cá cao hơn so với
đa số các loài động vật có xương sống
khác?
Sức sinh sản của cá cao hơn so với đa số các loài động
vật có xương sống khác. Vì
Trứng cá nhỏ
Cần ít năng lượng hơn
để sản xuất.
Môi trường nước
Dễ dàng tiếp cận, thụ
tinh cho trứng
Cá mẹ không nuôi
con
Cá con phải tự sinh tồn
khi còn nhỏ
Tuổi thọ ngắn
Sinh sản nhiều để duy trì
nòi giống
Sống trong môi
trường nước
Nhiều thức ăn và ít kẻ
thù hơn trên cạn
Tích hợp tra cứu số nâng cao: Thông tin về các chất kích
thích sinh sản kích dục tố (như HCG, LRHa) và sơ đồ các
giai đoạn biến thái của tôm sú đang cần hình ảnh số liệu
chi tiết. Hãy áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm
nâng cao trên internet để thu thập chính xác
tư liệu số này.
II. KĨ THUẬT ƯƠNG,
NUÔI CÁ, TÔM
GIỐNG
1. KĨ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ
GIỐNG
Các giai đoạn phát triển của cá
trứng được thụ tinh
cá bột
cá giống
cá hương
cá thương phẩm
1. KĨ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ
GIỐNG
Trình bày quá trình ương nuôi cá bột lên cá
hương và cá hương lên cá giống theo các câu
hỏi gợi ý:
• Trước khi ương nuôi cá cần chuẩn bị ao nuôi như thế nào?
• Cá được lựa chọn làm giống cần đạt tiêu chuẩn gì (về kích cỡ)?
• Nên thả cá vào thời điểm nào trong ngày và thời vụ nào?
• Mật độ ương nuôi là bao nhiêu?
• Sau khi thả cần chăm sóc và quản lí như thế nào?
• Khi nào thì thu hoạch cá giống? Cần làm gì trước khi thu hoạch cá hương?
Đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập số
2:
PHIẾU HỌC TẬP
KĨ THUẬTSỐ
ƯƠNG,
NUÔI CÁ
2
GIỐNG
Ương nuôi cá bột
lên cá hương
Giai đoạn
Ương nuôi cá hương
lên cá giống
Chuẩn bị ao nuôi
Lựa chọn, thả giống
Chăm sóc và quản lí
Thu hoạch
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
Ao
nhỏ
hoặc
vừa
(500
m²
2000
m²),
Chuẩn
sâu từ 1,2 m - 1,5 m; cải tạo theo đúng
bị
kĩ thuật.
Thả cá trong vòng 5 – 7 ngày sau khi lấy
ao
nước vào ao.
nuôi
Ao 1000 m2 – 2000
m2, sâu từ 1,2 m –
1,5m; cải tạo theo
đúng kĩ thuật.
Các bước cải tạo ao trước khi nuôi
Lắng
lọc
Diệt tạp, khử
khuẩn
Khử hóa
chất
Bón phân gây
màu
Thả cá
Lồng ương cá giống
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
- Chọn cá: đã tiêu hết noãn
hoàng, có khả năng tự bơi.
- Thời vụ thả:
+ Miền Bắc: tháng 2 – tháng 5,
tháng 7 – tháng 9.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh
năm, tập trung mùa mưa.
- Thả giống: vào sáng sớm
hoặc chiều mát; mật độ 100 –
250 con/m².
- Chọn cá cỡ dài khoảng 0,7 –
7 cm tùy loài.
- Thời vụ thả:
+ Miền Bắc: tháng 2 - tháng 6,
tháng 8 - tháng 10.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh
năm.
Lựa chọn,
thả giống
- Thả giống: sáng sớm hoặc
chiều mát; mật độ 10 – 20
con/m2.
Bảng 14.2. Kích cỡ cá giống một số loài cá nước ngọt nuôi phổ biến
Chiều dài
Loại
cơ thể
(cm)
Khối lượng
cơ thể (g)
Cá rô phi
>2,5
>1,0
Cá chép
7 – 10
15 – 20
Cá trắm cỏ
12 – 15
40 – 45
5–6
1 – 1,8
5,5 – 6,0
2 – 2,4
8
5
7 – 15
3 – 10
Cá lăng chấm
Cá sặc rằn
Cá thát lát còm
Cá tra giống cỡ nhỏ
Nguồn
QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT
QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT
TCVN 13585-1:2022
Hình 14.7. Kích cỡ cá chép giống (a), cá tra giống (b)
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
- Cho ăn phù hợp, theo dõi
môi trường và sức khỏe cá.
- Định kì sử dụng chế phẩm
sinh học theo hướng dẫn.
- Sử dụng thức ăn có độ đạm từ 30
-40%,
• Lượng thức ăn hàng ngày:
+ Gđ đầu: 10 – 15% KL cơ thể.
+ Gđ sau: 7 – 10% KL cơ thể.
Chăm
sóc và
quản lí
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
Thu
- Nuôi khoảng 25 ngày thì thu
hoạch.
- Ngừng cho ăn từ 1 – 2 ngày
trước khi thu.
- Thu hoạch vào sáng sớm
hoặc chiều mát; dùng lưới mắt
nhỏ, thu dần, thao tác nhẹ.
hoạch
- Nuôi khoảng 30 - 60 ngày thì
thu hoạch.
- Ngừng cho ăn từ 1 – 2 ngày
trước khi thu.
- Thu hoạch vào sáng sớm
hoặc chiều mát; dùng lưới mắt
nhỏ, thu dần, thao tác nhẹ.
Sau khi cho nước vào ao từ 5 – 7
ngày thì tiến hành thả cá.
Tránh tạo điều kiện cho các loài động vật
khác sinh sôi trong ao hoặc từ ngoài vào sẽ
ăn cá bột.
Không nên thả cá sớm hơn 5 ngày
Giai đoạn này là giai đoạn gây nuôi động
vật phù du trong ao làm thức ăn cho cá
bột.
LƯU Ý
Tìm hiểu vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và
miền Nam lại khác nhau.
Vì khí hậu và mùa sinh sản của cá ở hai miền khác nhau.
Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1
đến 2 ngày?
Để hạn chế tối đa chất thải của cá trong quá trình vận chuyển, nếu
cá ăn no, khi vận chuyển sẽ dễ bị sình/chướng bụng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
• Làm bài tập Bài 14 – SBT Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản 12.
• Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15 Ứng dụng công nghệ sinh học
trong chọn và nhân giống thủy
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !
VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM
NAY
KHỞI
ĐỘNG
VIDEO 1
KHỞI
ĐỘNG
Em hãy quan sát video
và trả lời câu hỏi: Nêu các giai
đoạn trong vòng đời phát triển của cá hồi.
Trứng
Cá bột
Cá giống
nhỏ
Cá sinh sản
Cá con
Cá non
Cá trưởng
thành
BÀI 14.
SINH SẢN
CỦA CÁ VÀ
TÔM
VIDEO 1
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
II
ĐẶC ĐIỂM SINH
SẢN CỦA CÁ, TÔM
KĨ THUẬT ƯƠNG,
NUÔI CÁ, TÔM
GIỐNG
I. ĐẶC ĐIỂM
SINH SẢN CỦA CÁ,
TÔM
Lê Ngọc Bích
VIDEO 1
Đọc thông tin mục I và hoàn thành phiếu học tập
số 1.
Tiêu chí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
1
Cá
Tôm
Tuổi thành thục
Mùa sinh sản
Phương thức sinh sản
Điều kiện sinh sản
Sức sinh sản
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Tuổi
Cá
TÔM
Tôm
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên)
cá, tôm có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có
khả năng thụ tinh).
- Cá rô phi: 4 – 16 tháng tuổi.
thành - Cá chép: 12 – 18 tháng tuổi.
Cá
tra
đực:
khoảng
24
thục
tháng tuổi;
- Cá tra cái: khoảng 36 tháng
tuổi.
Xác định dựa vào tuổi và khối
lượng cơ thể.
- Tôm sú: 8 tháng tuổi (90 g ở con
đực, 100 g ở con cái).
- Tôm thẻ chân trắng: 10 tháng tuổi
(40 g ở con đực, 45 g ở con cái).
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
TÔM
Cá
- Miền Bắc: cuối mùa
xuân, đầu mùa hè
Mùa
(tháng 3,4).
sinh sản - Miền Nam: đầu mùa
mưa (tháng 5).
Tôm
- Tôm sú đẻ quanh năm, tập
trung tháng 3 – 4 và tháng 7 – 10.
- Tôm thẻ chân trắng: tháng 12
năm trước đến tháng 4 năm sau.
Theo em việc xác định mùa sinh
sản có ý nghĩa gì đối với sản
Ý nghĩa của việc xác
định mùa sinh sản đối
với sản xuất: Giúp cho
việc chọn thời điểm thả giống
phù hợp, dễ quản lí, thu
hoạch và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản.
xuất?
VIDEO 1
Giải thích vì sao mùa sinh sản chủ yếu của cá
ở miền Bắc và miền Nam nước ta lại khác
nhau.
Do vào thời điểm đó, nguồn thức ăn
thường dồi dào hơn vì có nhiều sinh
vật phù du, côn trùng, các động vật
nhỏ khác sinh sản.
Hình 14.1. Hoạt động sinh sản của
cá
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Phương
thức sinh
sản
TÔM
Cá
Tôm
Phần lớn đẻ
trứng, thụ
tinh ngoài
trong môi
trường nước.
Sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ trứng.
- Tôm nước ngọt: trứng sau khi đẻ được các
lông tơ ở chân bụng của tôm mẹ giữ lại đến
khi nở thành ấu trùng.
- Đa số tôm nước mặn: trứng sau khi thụ tinh
sẽ được phóng thích ra môi trường nước.
Quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin mục I trong
SGK, và trả lời câu hỏi: Nhận xét kích thước, số lượng
trứng của cá, tôm.
Trứng của cá
Trứng của tôm
VIDEO 1
Đặc điểm
Trứng cá, tôm có kích
thước nhỏ, số lượng lớn.
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Cá
TÔM
- Cá chép: thời tiết mát mẻ,
nhiệt độ nước 20 – 250C,
oxygen 6-8mmg/L, có giá thể
và cây thủy sinh, có nguồn
Điều kiện nước mới,…
- Cá tra: bơi ngược dòng tìm
sinh sản
các bãi đẻ (sông Meekông
khu vực thuộc địa phận
Campuchia),…
Tôm
Có tập tính di cư.
- Tôm càng xanh: di cư đến
vùng cửa sông nước lợ, độ
mặn 12‰.
- Tôm sú: di cư ra vùng biển
nhiệt đới sâu từ 50 – 160m,
độ mặn 28‰ - 30‰.
SINH SẢN CỦA CÁ VÀ
Tiêu
chí
Cá
Sức sinh
Tương đối cao do đặc tính đẻ
trứng, thụ tinh ngoài.
sản
TÔM
Tôm
Tùy thuộc vào loài, kích cỡ,
tình trạng sức khỏe và điều
kiện sống.
Vì sao sức sinh sản của cá cao hơn so với
đa số các loài động vật có xương sống
khác?
Sức sinh sản của cá cao hơn so với đa số các loài động
vật có xương sống khác. Vì
Trứng cá nhỏ
Cần ít năng lượng hơn
để sản xuất.
Môi trường nước
Dễ dàng tiếp cận, thụ
tinh cho trứng
Cá mẹ không nuôi
con
Cá con phải tự sinh tồn
khi còn nhỏ
Tuổi thọ ngắn
Sinh sản nhiều để duy trì
nòi giống
Sống trong môi
trường nước
Nhiều thức ăn và ít kẻ
thù hơn trên cạn
Tích hợp tra cứu số nâng cao: Thông tin về các chất kích
thích sinh sản kích dục tố (như HCG, LRHa) và sơ đồ các
giai đoạn biến thái của tôm sú đang cần hình ảnh số liệu
chi tiết. Hãy áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm
nâng cao trên internet để thu thập chính xác
tư liệu số này.
II. KĨ THUẬT ƯƠNG,
NUÔI CÁ, TÔM
GIỐNG
1. KĨ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ
GIỐNG
Các giai đoạn phát triển của cá
trứng được thụ tinh
cá bột
cá giống
cá hương
cá thương phẩm
1. KĨ THUẬT ƯƠNG NUÔI CÁ
GIỐNG
Trình bày quá trình ương nuôi cá bột lên cá
hương và cá hương lên cá giống theo các câu
hỏi gợi ý:
• Trước khi ương nuôi cá cần chuẩn bị ao nuôi như thế nào?
• Cá được lựa chọn làm giống cần đạt tiêu chuẩn gì (về kích cỡ)?
• Nên thả cá vào thời điểm nào trong ngày và thời vụ nào?
• Mật độ ương nuôi là bao nhiêu?
• Sau khi thả cần chăm sóc và quản lí như thế nào?
• Khi nào thì thu hoạch cá giống? Cần làm gì trước khi thu hoạch cá hương?
Đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập số
2:
PHIẾU HỌC TẬP
KĨ THUẬTSỐ
ƯƠNG,
NUÔI CÁ
2
GIỐNG
Ương nuôi cá bột
lên cá hương
Giai đoạn
Ương nuôi cá hương
lên cá giống
Chuẩn bị ao nuôi
Lựa chọn, thả giống
Chăm sóc và quản lí
Thu hoạch
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
Ao
nhỏ
hoặc
vừa
(500
m²
2000
m²),
Chuẩn
sâu từ 1,2 m - 1,5 m; cải tạo theo đúng
bị
kĩ thuật.
Thả cá trong vòng 5 – 7 ngày sau khi lấy
ao
nước vào ao.
nuôi
Ao 1000 m2 – 2000
m2, sâu từ 1,2 m –
1,5m; cải tạo theo
đúng kĩ thuật.
Các bước cải tạo ao trước khi nuôi
Lắng
lọc
Diệt tạp, khử
khuẩn
Khử hóa
chất
Bón phân gây
màu
Thả cá
Lồng ương cá giống
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
- Chọn cá: đã tiêu hết noãn
hoàng, có khả năng tự bơi.
- Thời vụ thả:
+ Miền Bắc: tháng 2 – tháng 5,
tháng 7 – tháng 9.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh
năm, tập trung mùa mưa.
- Thả giống: vào sáng sớm
hoặc chiều mát; mật độ 100 –
250 con/m².
- Chọn cá cỡ dài khoảng 0,7 –
7 cm tùy loài.
- Thời vụ thả:
+ Miền Bắc: tháng 2 - tháng 6,
tháng 8 - tháng 10.
+ Miền Nam: ương nuôi quanh
năm.
Lựa chọn,
thả giống
- Thả giống: sáng sớm hoặc
chiều mát; mật độ 10 – 20
con/m2.
Bảng 14.2. Kích cỡ cá giống một số loài cá nước ngọt nuôi phổ biến
Chiều dài
Loại
cơ thể
(cm)
Khối lượng
cơ thể (g)
Cá rô phi
>2,5
>1,0
Cá chép
7 – 10
15 – 20
Cá trắm cỏ
12 – 15
40 – 45
5–6
1 – 1,8
5,5 – 6,0
2 – 2,4
8
5
7 – 15
3 – 10
Cá lăng chấm
Cá sặc rằn
Cá thát lát còm
Cá tra giống cỡ nhỏ
Nguồn
QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT
QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT
TCVN 13585-1:2022
Hình 14.7. Kích cỡ cá chép giống (a), cá tra giống (b)
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
- Cho ăn phù hợp, theo dõi
môi trường và sức khỏe cá.
- Định kì sử dụng chế phẩm
sinh học theo hướng dẫn.
- Sử dụng thức ăn có độ đạm từ 30
-40%,
• Lượng thức ăn hàng ngày:
+ Gđ đầu: 10 – 15% KL cơ thể.
+ Gđ sau: 7 – 10% KL cơ thể.
Chăm
sóc và
quản lí
Giai
Ương nuôi cá bột
Ương nuôi cá hương
đoạn
lên cá hương
lên cá giống
Thu
- Nuôi khoảng 25 ngày thì thu
hoạch.
- Ngừng cho ăn từ 1 – 2 ngày
trước khi thu.
- Thu hoạch vào sáng sớm
hoặc chiều mát; dùng lưới mắt
nhỏ, thu dần, thao tác nhẹ.
hoạch
- Nuôi khoảng 30 - 60 ngày thì
thu hoạch.
- Ngừng cho ăn từ 1 – 2 ngày
trước khi thu.
- Thu hoạch vào sáng sớm
hoặc chiều mát; dùng lưới mắt
nhỏ, thu dần, thao tác nhẹ.
Sau khi cho nước vào ao từ 5 – 7
ngày thì tiến hành thả cá.
Tránh tạo điều kiện cho các loài động vật
khác sinh sôi trong ao hoặc từ ngoài vào sẽ
ăn cá bột.
Không nên thả cá sớm hơn 5 ngày
Giai đoạn này là giai đoạn gây nuôi động
vật phù du trong ao làm thức ăn cho cá
bột.
LƯU Ý
Tìm hiểu vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và
miền Nam lại khác nhau.
Vì khí hậu và mùa sinh sản của cá ở hai miền khác nhau.
Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1
đến 2 ngày?
Để hạn chế tối đa chất thải của cá trong quá trình vận chuyển, nếu
cá ăn no, khi vận chuyển sẽ dễ bị sình/chướng bụng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
• Làm bài tập Bài 14 – SBT Công nghệ Lâm
nghiệp – Thủy sản 12.
• Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15 Ứng dụng công nghệ sinh học
trong chọn và nhân giống thủy
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !
 







Các ý kiến mới nhất