Sinh thái học và môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NHOM 5
Người gửi: NGUYỄN THỊ THÚY
Ngày gửi: 08h:38' 26-07-2019
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn: NHOM 5
Người gửi: NGUYỄN THỊ THÚY
Ngày gửi: 08h:38' 26-07-2019
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
1 người
(NGUYỄN THỊ THÚY)
Chào thầy và
các bạn
MÔN:SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
GV: Trần Thanh Hùng
NHÓM 5
Nguyễn Thị An Sương
Ka Trâm
3. Nguyễn Thị Thúy
4.Nguyễn Thị Thu Trâm
Những đặc trưng cơ bản của quần thể (cấu trúc thành phần giới tính, cấu trúc thành phần các nhóm tuổi, sự phân bố các cá thể của quần thể và mật độ cá thể).
BỐ CỤC
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
KẾT LUẬN
CẤU TRÚC THÀNH PHẦN GIỚI TÍNH
CẤU TRÚC THÀNH PHẦN CÁC NHÓM TUỔI
SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
MẬT ĐỘ CÁ THỂ
MỞ ĐẦU
Mỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể …
Tập hợp những cá thể voi
Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
Tập hợp những cá thể lúa
Tập hợp những cá thể thông
NỘI DUNG
1. Cấu trúc thành phần giới tính( tỷ lệ đực/cái)
- Cấu trúc thành phần giới tính là đặc trưng cơ bản
của quần thể, đảm bảo hiệu quả sinh sản, trong những điều kiện biến động của ngoại cảnh.
- Cấu trúc giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái của trứng đã thụ tinh. Tỉ lệ này xấp xỉ 1:1 ở đa số các loài động vật.
Ở nhiều loài động vật có xương sống, thời kỳ sơ sinh có số lượng cá thể đực cao hơn cá thể cái.
Gà gô Mỹ ( Tinamidae)
Cun cút( Turnicidae)
Thỏ ( silagus)
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 60/40
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau .
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần.
Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 200C thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, trên 200C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.
Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
? Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì
- Có ý nghĩa quan trọng,nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể,được ứng dụng trong chăn nuôi.
Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
? Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế nào
Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
2. Cấu trúc thành phần nhóm tuổi.
Là đặc trưng cơ bản của quần thể đảm bảo mối tương quan về số lượng cá thể giữa các cá thể trong quần thể với nhau, đảm bảo cho quần thể vẫn tồn tại trong những giai đoạn điều kiện sống không phù hợp.
2.1 Khái niệm về tuổi và nhu cầu sinh học của mỗi nhóm tuổi
Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
-Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
-Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế cá thể
-Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
2.2. Hình tháp tuổi
2.2.1. Hình tháp tuổi ở động vật
a) Cấu trúc và phân loại
CÁC DẠNG THÁP TUỔI
A. D?ng phỏt tri?n
B. D?ng ?n d?nh
C. D?ng gi?m sỳt
b) Khả năng điều chỉnh số lượng cá thể ở các nhóm tuổi của quần thể
- Biết được sự phát triển của quần thể.
- Mục đích:có kế hoạch phát triển quần thể hợp lý hoặc bảo toàn.
Ví dụ: khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.
Mức độ đánh bắt cá ở các quần thể A, B, C:
10
20
30
50
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tuổi (năm)
Tỉ lệ
% đánh bắt
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
7
8
Quần thể bị đánh bắt ít
Quần thể bị đánh bắt vừa phải
Quần thể bị đánh bắt quá mức
Một quần thể khi bị khai thác hoặc gặp những điều kiện không thuận lợi của môi trường thì số lượng cá thể của quần thể sẽ bị suy giảm.
Sự phục hồi số lượng cá thể của quần thể phụ thuộc vào loài của quần thể ấy thuộc động vật có chu kì sống dài hoặc động vật có cu kì sống ngắn.
Với cây gỗ, tuổi cây được xác định bằng đường kính ở mật độ cao nhất định. Đường kính của thân càng lớn, tuổi càng cao.
Đối với cây có tầm thấp hơn, do thiếu ánh sáng mà đường kính thân nhỏ hơn những cây thuộc tầng cao hơn.
2.2.2. Hình tháp tuổi ở thực vật
Vì thế trong nhiều trường hợp sự phân bố các nhóm tuổi cây không đồng đều.
Hầu hết những cây trong rừng đều do hạt của các cây già nhất sinh ra.
Mức tử vong ở các nhóm tuổi thực vật có thể xác định được ở các quần thể thực vật, thuộc rừng tự nhiên.
3. Sự phân bố cá thể trong quần thể.
Sinh cảnh là khu vực sống của một quần thể.
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
Có mấy kiểu phân bố cá thể của quần thể?
Phân bố theo nhóm Phân bố đồng đều Phân bố ngẫu nhiên
Kiểu phân bố
Kiểu phân bố đồng đều
Kiểu phân bố ngẫu nhiên
Kiểu phân bố theo nhóm
3.1. Kiểu phân bố đồng đều
Rừng thông
Chim cánh cụt
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể.
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Kiểu phân bố đồng đều
Đặc điểm:
Ý nghĩa:
3.1. Kiểu phân bố theo nhóm.
Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Phân bố theo nhóm xuất hiện nhiều ở sinh vật sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông, di cư...
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Kiểu phân bố theo nhóm
Đặc điểm:
Ý nghĩa:
Kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Sâu khoang
Các loài gổ sống trong rừng nhiệt đới
Kiểu phân bố ngẫu nhiên
Đặc điểm
Là dạng trung gian của hai dạng trên, ít gặp trong tự nhiên.
Những cá thể của quần thể ít phụ thuộc vào nhau, không có xu hướng kết hợp thành nhóm.
Ý nghĩa
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
4. Mật độ quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là gì?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng (khối lượng) cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa.
Mật độ quần thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể.
Do: quần thể là một tập hợp cá thể mang tính chất lãnh thổ và sinh thái đặc trưng.
Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, mức độ lan truyền vật ký sinh, khả năng gặp nhau của cá thể đực và cái trong mùa sinh sản và vai trò của loài đó trog quần xã.
Mật độ cá thể thay đổi theo:
mùa
năm
tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Dân số của tớ tăng lên vào mùa nào?
Còn ta nữa, nói nhanh!
Mật độ cá thể của quần thể có thay đổi hay không? Phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá lóc nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
- Cạnh tranh nhau thức ăn nhiều cá bé và yếu thiếu thức ăn chậm lớn và có thể bị chết.
Cá lớn ăn thịt cá con
Hoặc bố mẹ ăn thịt chính con của mình.
Số lượng giảm Quần thể điều chỉnh mật độ cá thểcân bằng
Điều chỉnh mật độ cá thể trong quần thể hợp lý giúp đảm bảo khai thác hiệu quả tối ưu nhất.
Những cánh rừng bạch đàn gần 2 năm tuổi tại Quảng Sơn, Hải Hà
Mật độ 625 cây / ha
Điều chỉnh mật độ cá thể trong quần thể hợp lý giúp đảm bảo khai thác hiệu quả tối ưu nhất.
4.2. Cách tính mật độ quần thể.
Đối với động vật
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp gián tiếp
Đếm trực tiếp các cá thể của quần thể trên khu vực nghiên cứu của sinh sản.
Là phương pháp giả định dựa vào số liệu lấy được
Đối với thực vật: dùng phương pháp chia ô
Cần xác định những ô thí điểm ở những vị trí điển hình của khu vực nghiên cứu sao cho ô thí điểm ấy đại diện cho mật độ quần thể nghiên cứu.
Xác định ô thí điểm bằng cách đóng cọc hoặc chọn một cây mốc.
Từ mốc đó đóng 3 cọc khác, chăng dây làm thành hình vuông.
Đối với thực vật: phương pháp chia ô
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
A
A
Mật độ
Sự phân bố
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng, chi phối
Ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Kết luận
Thân ái chào tạm biệt!
các bạn
MÔN:SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
GV: Trần Thanh Hùng
NHÓM 5
Nguyễn Thị An Sương
Ka Trâm
3. Nguyễn Thị Thúy
4.Nguyễn Thị Thu Trâm
Những đặc trưng cơ bản của quần thể (cấu trúc thành phần giới tính, cấu trúc thành phần các nhóm tuổi, sự phân bố các cá thể của quần thể và mật độ cá thể).
BỐ CỤC
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
KẾT LUẬN
CẤU TRÚC THÀNH PHẦN GIỚI TÍNH
CẤU TRÚC THÀNH PHẦN CÁC NHÓM TUỔI
SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
MẬT ĐỘ CÁ THỂ
MỞ ĐẦU
Mỗi quần thể sinh vật có đặc trưng cơ bản riêng, là những dấu hiệu phân biệt giữa quần thể này và quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể …
Tập hợp những cá thể voi
Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
Tập hợp những cá thể lúa
Tập hợp những cá thể thông
NỘI DUNG
1. Cấu trúc thành phần giới tính( tỷ lệ đực/cái)
- Cấu trúc thành phần giới tính là đặc trưng cơ bản
của quần thể, đảm bảo hiệu quả sinh sản, trong những điều kiện biến động của ngoại cảnh.
- Cấu trúc giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái của trứng đã thụ tinh. Tỉ lệ này xấp xỉ 1:1 ở đa số các loài động vật.
Ở nhiều loài động vật có xương sống, thời kỳ sơ sinh có số lượng cá thể đực cao hơn cá thể cái.
Gà gô Mỹ ( Tinamidae)
Cun cút( Turnicidae)
Thỏ ( silagus)
Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 60/40
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau .
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 lần.
Với loài kiến nâu, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ thấp hơn 200C thì trứng nở ra toàn là cá thể cái, trên 200C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực.
Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
? Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì
- Có ý nghĩa quan trọng,nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể,được ứng dụng trong chăn nuôi.
Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
? Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế nào
Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
2. Cấu trúc thành phần nhóm tuổi.
Là đặc trưng cơ bản của quần thể đảm bảo mối tương quan về số lượng cá thể giữa các cá thể trong quần thể với nhau, đảm bảo cho quần thể vẫn tồn tại trong những giai đoạn điều kiện sống không phù hợp.
2.1 Khái niệm về tuổi và nhu cầu sinh học của mỗi nhóm tuổi
Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
-Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
-Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế cá thể
-Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
2.2. Hình tháp tuổi
2.2.1. Hình tháp tuổi ở động vật
a) Cấu trúc và phân loại
CÁC DẠNG THÁP TUỔI
A. D?ng phỏt tri?n
B. D?ng ?n d?nh
C. D?ng gi?m sỳt
b) Khả năng điều chỉnh số lượng cá thể ở các nhóm tuổi của quần thể
- Biết được sự phát triển của quần thể.
- Mục đích:có kế hoạch phát triển quần thể hợp lý hoặc bảo toàn.
Ví dụ: khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.
Mức độ đánh bắt cá ở các quần thể A, B, C:
10
20
30
50
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tuổi (năm)
Tỉ lệ
% đánh bắt
10
20
30
40
2
3
4
5
6
Tỉ lệ
% đánh bắt
Tuổi (năm)
7
8
Quần thể bị đánh bắt ít
Quần thể bị đánh bắt vừa phải
Quần thể bị đánh bắt quá mức
Một quần thể khi bị khai thác hoặc gặp những điều kiện không thuận lợi của môi trường thì số lượng cá thể của quần thể sẽ bị suy giảm.
Sự phục hồi số lượng cá thể của quần thể phụ thuộc vào loài của quần thể ấy thuộc động vật có chu kì sống dài hoặc động vật có cu kì sống ngắn.
Với cây gỗ, tuổi cây được xác định bằng đường kính ở mật độ cao nhất định. Đường kính của thân càng lớn, tuổi càng cao.
Đối với cây có tầm thấp hơn, do thiếu ánh sáng mà đường kính thân nhỏ hơn những cây thuộc tầng cao hơn.
2.2.2. Hình tháp tuổi ở thực vật
Vì thế trong nhiều trường hợp sự phân bố các nhóm tuổi cây không đồng đều.
Hầu hết những cây trong rừng đều do hạt của các cây già nhất sinh ra.
Mức tử vong ở các nhóm tuổi thực vật có thể xác định được ở các quần thể thực vật, thuộc rừng tự nhiên.
3. Sự phân bố cá thể trong quần thể.
Sinh cảnh là khu vực sống của một quần thể.
Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
Có mấy kiểu phân bố cá thể của quần thể?
Phân bố theo nhóm Phân bố đồng đều Phân bố ngẫu nhiên
Kiểu phân bố
Kiểu phân bố đồng đều
Kiểu phân bố ngẫu nhiên
Kiểu phân bố theo nhóm
3.1. Kiểu phân bố đồng đều
Rừng thông
Chim cánh cụt
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể.
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Kiểu phân bố đồng đều
Đặc điểm:
Ý nghĩa:
3.1. Kiểu phân bố theo nhóm.
Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Phân bố theo nhóm xuất hiện nhiều ở sinh vật sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông, di cư...
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Kiểu phân bố theo nhóm
Đặc điểm:
Ý nghĩa:
Kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Sâu khoang
Các loài gổ sống trong rừng nhiệt đới
Kiểu phân bố ngẫu nhiên
Đặc điểm
Là dạng trung gian của hai dạng trên, ít gặp trong tự nhiên.
Những cá thể của quần thể ít phụ thuộc vào nhau, không có xu hướng kết hợp thành nhóm.
Ý nghĩa
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
4. Mật độ quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là gì?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng (khối lượng) cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa.
Mật độ quần thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể.
Do: quần thể là một tập hợp cá thể mang tính chất lãnh thổ và sinh thái đặc trưng.
Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường, mức độ lan truyền vật ký sinh, khả năng gặp nhau của cá thể đực và cái trong mùa sinh sản và vai trò của loài đó trog quần xã.
Mật độ cá thể thay đổi theo:
mùa
năm
tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Dân số của tớ tăng lên vào mùa nào?
Còn ta nữa, nói nhanh!
Mật độ cá thể của quần thể có thay đổi hay không? Phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá lóc nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
- Cạnh tranh nhau thức ăn nhiều cá bé và yếu thiếu thức ăn chậm lớn và có thể bị chết.
Cá lớn ăn thịt cá con
Hoặc bố mẹ ăn thịt chính con của mình.
Số lượng giảm Quần thể điều chỉnh mật độ cá thểcân bằng
Điều chỉnh mật độ cá thể trong quần thể hợp lý giúp đảm bảo khai thác hiệu quả tối ưu nhất.
Những cánh rừng bạch đàn gần 2 năm tuổi tại Quảng Sơn, Hải Hà
Mật độ 625 cây / ha
Điều chỉnh mật độ cá thể trong quần thể hợp lý giúp đảm bảo khai thác hiệu quả tối ưu nhất.
4.2. Cách tính mật độ quần thể.
Đối với động vật
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp gián tiếp
Đếm trực tiếp các cá thể của quần thể trên khu vực nghiên cứu của sinh sản.
Là phương pháp giả định dựa vào số liệu lấy được
Đối với thực vật: dùng phương pháp chia ô
Cần xác định những ô thí điểm ở những vị trí điển hình của khu vực nghiên cứu sao cho ô thí điểm ấy đại diện cho mật độ quần thể nghiên cứu.
Xác định ô thí điểm bằng cách đóng cọc hoặc chọn một cây mốc.
Từ mốc đó đóng 3 cọc khác, chăng dây làm thành hình vuông.
Đối với thực vật: phương pháp chia ô
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
A
A
Mật độ
Sự phân bố
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng, chi phối
Ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Kết luận
Thân ái chào tạm biệt!
 







Các ý kiến mới nhất