Tìm kiếm Bài giảng
Số 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 19h:59' 05-12-2021
Dung lượng: 211.2 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 19h:59' 05-12-2021
Dung lượng: 211.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tiết 35: QUY TẮC DẤU NGOẶC
KTBC
-2 -9 =
-2 + 9 =
-3 – 7 – 4 + 8 =
-23 -15 + 23 + 5 – 10 =
KTBC
-2 -9 =
-2 + 9 =
-3 – 7 – 4 + 8 =
-23 -15 + 23 + 5 – 10 =
- 11
7
- 6
- 20
I. Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
-2 + (-9)
-2 – (- 9)
-3 – (+7) +(– 4) – (- 8)
-2 -9 =
-2 + 9 =
-3 – 7 – 4 + 8 =
- 11
7
- 6
II. Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
HĐ 1: Tính và so sánh kết quả của
4 + (12 -15) và 4 + 12 -15
4 – (12 -15) và 4 - 12 + 15
4 + (12 -15)
= 4 + (-3) = 4 -3 = 1
b) 4 – (12 -15) và 4 - 12 + 15
(1)
4 + 12 - 15
= 16 – 15 = 1
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
4 + (12 -15) = 4 + 12 -15
4 - (12 -15)
= 4 - (-3) = 4 + 3 = 7
(1)
4 - 12 + 15
= -8 + 15 = 7
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
4 - (12 -15) = 4 - 12 + 15
Đẳng thức
a) 4 + (12 -15) = 4 + 12 -15
b) 4 – (12 -15) = 4 - 12 + 15
Vế trái của đẳng thức
Vế phải của đẳng thức
VT = 4 + (12 -15)
VP = 4 + 12 -15
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (+)
Không có dấu ngoặc
Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
- Trước 12 vẫn mang dấu (+)
Trước 15 vẫn mang dấu (-)
Nhận xét
Khi bỏ ngoặc có dấu (+) đằng trước ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (-)
- Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
- Không có dấu ngoặc
- Trước 12 mang dấu (-)
Trước 15 mang dấu (+)
Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc. Dấu (+) thành (-), dấu (-) thành (+)
Quy tắc dấu ngoặc
a) 4 + (12 -15) = 4 + 12 -15
b) 4 – (12 -15) = 4 - 12 + 15
Vế trái của đẳng thứ
Vế phải của đẳng thức
VT = 4 + (12 -15)
VP = 4 + 12 -15
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (+)
Không có dấu ngoặc
Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
- Trước 12 vẫn mang dấu (+)
Trước 15 vẫn mang dấu (-)
Nhận xét
Khi bỏ ngoặc có dấu (+) đằng trước ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (-)
- Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
Không có dấu ngoặc
- Trước 12 mang dấu (-)
Trước 15 mang dấu (+)
Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc. Dấu (+) thành (-), dấu (-) thành (+)
Đẳng thức
Ví dụ :
794 + [136 – (136 + 794)]
= 794 + [136 – 136 -794]
=794 - 794
Bỏ ngoặc tròn
= 0
III. Luyện tập 1: Bỏ ngoặc rồi tính
a) (-385 + 210) + (385 – 217)
b) (72 - 1956) – (-1956+28)
= -385 + 210 + 385 – 217
= (-385 + 385) + (210 – 217)
= 0 + (– 7) = -7
= 72 - 1956 +1956 - 28
= (72 – 28) + (1956 -1956)
= 44 + 0 = 44
Giao hoán, kết hợp và Tạo ngoặc
Giao hoán, kết hợp và Tạo ngoặc
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
Tương tự như quy tắc bỏ dấu ngoặc
Chú ý
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Luyện tập 2
a) 12 + 13 + 14 -15 -16 -17
b) (35 – 17) – (25 – 7 +22)
= (12 -15) + (13 – 16) + (14 -17)
= (-3) + (-3) + (-3)
= - 9
= 35 – 17 - 25 + 7 – 22
= (35 – 25) + (-17 + 7) – 22
= 10 + (-10) – 22
= -22
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bài 3.20
a) 21 – 22 + 23 -24
b) 125 – (125 – 99)
= (21 - 22) + (23 – 24)
= (-1) + (-1)
= - 2
= 125 – 125 + 99
= (125 – 125) + 99
= 0 + 99
= 99
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bài 3.21
a) (56 – 27) – (11 + 28 -16)
b) 28 + (19 - 28) - (32 -57)
= 56 – 27 – 11 – 28 + 16
= (56 + 16) – (27 + 11 + 16)
= 72 – 54
= 18
= 28 + 19 – 28 – 32 + 57
= (28 -28) + 19 -32 + 57
= 0 + 44
= 44
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bài 3.23
a) (23 + x) – (56 – x) với x = 7
b)25 – x – (29 + y -8) với x = 13; y = 11
= 23 + x – 56 + x
= (23 – 56) + (x + x)
= - 33 + 2x
= -33 + 2.7
= -19
= 25 – x – 29 – y + 8
= (25 – 29 + 8) – x – y
= 4 – x – y
= 4 – 13 -11
= -20
14
Thảo luận nhóm.
Tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
15
Đáp án :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26
= 15 – 5 + ( 47 – 47 ) + ( 26 – 26 )
= 15 – 5
= 10
16
A. a + b + c - d
Kết quả của a – (b + c - d) là:
B. a – b - c - d
C. a – b + c - d
D. a – b - c + d
Sai rồi
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Củng cố:
17
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc quy tắc dấu ngoặc.
Làm bài tập về nhà:
KTBC
-2 -9 =
-2 + 9 =
-3 – 7 – 4 + 8 =
-23 -15 + 23 + 5 – 10 =
KTBC
-2 -9 =
-2 + 9 =
-3 – 7 – 4 + 8 =
-23 -15 + 23 + 5 – 10 =
- 11
7
- 6
- 20
I. Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản
-2 + (-9)
-2 – (- 9)
-3 – (+7) +(– 4) – (- 8)
-2 -9 =
-2 + 9 =
-3 – 7 – 4 + 8 =
- 11
7
- 6
II. Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
HĐ 1: Tính và so sánh kết quả của
4 + (12 -15) và 4 + 12 -15
4 – (12 -15) và 4 - 12 + 15
4 + (12 -15)
= 4 + (-3) = 4 -3 = 1
b) 4 – (12 -15) và 4 - 12 + 15
(1)
4 + 12 - 15
= 16 – 15 = 1
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
4 + (12 -15) = 4 + 12 -15
4 - (12 -15)
= 4 - (-3) = 4 + 3 = 7
(1)
4 - 12 + 15
= -8 + 15 = 7
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
4 - (12 -15) = 4 - 12 + 15
Đẳng thức
a) 4 + (12 -15) = 4 + 12 -15
b) 4 – (12 -15) = 4 - 12 + 15
Vế trái của đẳng thức
Vế phải của đẳng thức
VT = 4 + (12 -15)
VP = 4 + 12 -15
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (+)
Không có dấu ngoặc
Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
- Trước 12 vẫn mang dấu (+)
Trước 15 vẫn mang dấu (-)
Nhận xét
Khi bỏ ngoặc có dấu (+) đằng trước ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (-)
- Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
- Không có dấu ngoặc
- Trước 12 mang dấu (-)
Trước 15 mang dấu (+)
Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc. Dấu (+) thành (-), dấu (-) thành (+)
Quy tắc dấu ngoặc
a) 4 + (12 -15) = 4 + 12 -15
b) 4 – (12 -15) = 4 - 12 + 15
Vế trái của đẳng thứ
Vế phải của đẳng thức
VT = 4 + (12 -15)
VP = 4 + 12 -15
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (+)
Không có dấu ngoặc
Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
- Trước 12 vẫn mang dấu (+)
Trước 15 vẫn mang dấu (-)
Nhận xét
Khi bỏ ngoặc có dấu (+) đằng trước ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc
- Có dấu ngoặc
- Trước ngoặc là dấu (-)
- Trong ngoặc trước 12 mang
dấu (+), trước 15 mang dấu (-)
Không có dấu ngoặc
- Trước 12 mang dấu (-)
Trước 15 mang dấu (+)
Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc. Dấu (+) thành (-), dấu (-) thành (+)
Đẳng thức
Ví dụ :
794 + [136 – (136 + 794)]
= 794 + [136 – 136 -794]
=794 - 794
Bỏ ngoặc tròn
= 0
III. Luyện tập 1: Bỏ ngoặc rồi tính
a) (-385 + 210) + (385 – 217)
b) (72 - 1956) – (-1956+28)
= -385 + 210 + 385 – 217
= (-385 + 385) + (210 – 217)
= 0 + (– 7) = -7
= 72 - 1956 +1956 - 28
= (72 – 28) + (1956 -1956)
= 44 + 0 = 44
Giao hoán, kết hợp và Tạo ngoặc
Giao hoán, kết hợp và Tạo ngoặc
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
Tương tự như quy tắc bỏ dấu ngoặc
Chú ý
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Luyện tập 2
a) 12 + 13 + 14 -15 -16 -17
b) (35 – 17) – (25 – 7 +22)
= (12 -15) + (13 – 16) + (14 -17)
= (-3) + (-3) + (-3)
= - 9
= 35 – 17 - 25 + 7 – 22
= (35 – 25) + (-17 + 7) – 22
= 10 + (-10) – 22
= -22
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bài 3.20
a) 21 – 22 + 23 -24
b) 125 – (125 – 99)
= (21 - 22) + (23 – 24)
= (-1) + (-1)
= - 2
= 125 – 125 + 99
= (125 – 125) + 99
= 0 + 99
= 99
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bài 3.21
a) (56 – 27) – (11 + 28 -16)
b) 28 + (19 - 28) - (32 -57)
= 56 – 27 – 11 – 28 + 16
= (56 + 16) – (27 + 11 + 16)
= 72 – 54
= 18
= 28 + 19 – 28 – 32 + 57
= (28 -28) + 19 -32 + 57
= 0 + 44
= 44
Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+”
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên.
Chú ý
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bài 3.23
a) (23 + x) – (56 – x) với x = 7
b)25 – x – (29 + y -8) với x = 13; y = 11
= 23 + x – 56 + x
= (23 – 56) + (x + x)
= - 33 + 2x
= -33 + 2.7
= -19
= 25 – x – 29 – y + 8
= (25 – 29 + 8) – x – y
= 4 – x – y
= 4 – 13 -11
= -20
14
Thảo luận nhóm.
Tính giá trị biểu thức sau :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
15
Đáp án :
15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 )
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26
= 15 – 5 + ( 47 – 47 ) + ( 26 – 26 )
= 15 – 5
= 10
16
A. a + b + c - d
Kết quả của a – (b + c - d) là:
B. a – b - c - d
C. a – b + c - d
D. a – b - c + d
Sai rồi
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Củng cố:
17
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc quy tắc dấu ngoặc.
Làm bài tập về nhà:
 








Các ý kiến mới nhất