Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Anh
Ngày gửi: 23h:22' 19-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Anh
Ngày gửi: 23h:22' 19-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Thương
vợ
Trần Tế Xương
Thương vợ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Èo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Tìm Hiểu
Chung
Tác Phẩm
Tác Giả
Trần Tế Xương
(1870 - 1907)
Quê quán:
Tỉnh Nam
Định
Tú Xương
lấy vợ
năm 16
tuổi,vợ
ông là bà
Phạm Thị
Mẫn
Tú Xương
chỉ sống 37
năm và chỉ
đỗ tú tài
nhưng sự
nghiệp của
ông đã trở
thành bất tử
Thể loại:
Thất
ngôn bát
cú
Đường
luật.
Bố cục: 4 phần
THƯƠNG
VỢ là bài
thơ hay và
cảm động
nhất .
Hai câu
đề: Hình
ảnh buôn
bán, làm
ăn vất vả
của bà
Tú
Hai câu
thực:
Sự vất
vả,gian
truân
của bà
Tú.
Hai câu
luận:
Đức hi
sinh
đáng
quý
của bà
Tú.
Hai câu
kết: Nỗi
lòng
thương
vợ của
Tú
Xương.
•
•
•
Hai câu đề
•
•
Hai câu thực
Thương vợ
Hai câu luận
Công việc:Buôn bán gạo
Thời gian :quanh năm => triền miên
Địa điểm:Mom sông
Nuôi đủ :là đảm đang thao vác
Nghệ thuật tiểu đối : năm con >< một chồng
Mượn hình ảnh”con cò” trong ca dao để nói về bà Tú
Thời gian: “quãng vắng>< buổi đò đông”
•
•
•
Nghệ thuật ẩn dụ “Thân cò”
Nghệ thuật đảo ngữ:”Lặn lội-Eo sèo”
Nghệ thuật đối :”Lặn lội-Eo sèo”
•
”Một duyên hai nợ”: duyên ít nợ nhiều
• Thành ngữ dân gian”Duyên phận,năm nắng mười mưa”: Gợi
sự vất vả.đảm đang,nhẫn nại,hy sinh thầm lặng của bà Tú.
• “Âu đành phận”: nghe như tiếng thở dài âm thầm,cam chịu
• “Dám quản công”:gợi sự khiêm nhường
• Nghệ thuật:cách sử dụng số từ đếm
• Nghệ thuật đối từ đối ý: giữa hai câu luận
Hai câu kết
Tự trách mình qua tiếng chửi
-Ông Tú tự trách mình cho thấy sự ân hận sót thương xấu hổ
+ “ăn ở bạc”: cho thấy sự bạc bẽo sự vô ơn
+ 'hờ hững': thờ ơ,bàn quan
- Chửi “đời”:”trọng nam khinh nữ”: định kiến khắt khe khiến
ông không thể san sẻ gáng nặng cùng vợ
Hai câu thơ đề đã giới thiệu được nỗi
vất vả,gian truân đồng thời rất tháo
vác,đảm đang của bà Tú,bằng tấm lòng
tri ân của ông Tú
Hai câu thơ làm nổi bật sự gian truân,vất
vả,chen chúc để làm ăn của bà Tú.Đồng
thời thấy được tấm lòng xót xa,thương
cảm tự trách của ông Tú.
Bà Tú chính là chân dung điển
hình của chân dung người phụ nữ
Việt Nam:tần tảo chịu thương chịu
khó luôn hết lòng hy sinh,chịu
đựng chồng con
Tấm lòng yêu thương cảm phục
và trân trọng hết đỗi của ông Tú
-Tự chào,mỉa mai về sự vô tích sự của
chính mình>< sự chua sót tủi thẹn và
thương cảm dành cho vợ
- Lên án phẫn uất xã hội nửa phong
kiến,không dung nạp người tài năng
tâm huyết
=>Bị goi là “quan ăn lương vợ”
Giá trị nội
dung: Ghi lại
chân thực
hình ảnh
người vợ tần
tảo, giàu đức
hi sinh.
Tổng kết
Giá trị nghệ
thuật: Cảm
xúc chân
thành, lời thơ
giản dị sâu
sắc.
Trò chơi
2
1
5
3
4
Câu 1
Bài thơ Thương vợ được làm theo
thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn
Câu 2
hông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Trần Tế
Xương?
A. Ông sinh năm 1870, mất năm 1907
B. quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
C. Ông là người có tài và đỗ đạt, làm chức quan to trong
triều đình phong kiến.
D. hai nội dung lớn trong thơ ông: trữ tình và trào phúng.
Câu 3
Nội dung chính của hai câu thơ sau là:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
A. Hình ảnh vất vả, chịu khó của bà Tú
B. Nỗi lòng của Tú Xương
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 4
Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương viết
bằng chữ gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ Pháp
Câu 5
Hai
câu luận trong bài Thương vợ của Tú
Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ:
A. Đối thoại.
B. Độc thoại
C. Độc thoại nội tâm.
D. Tự sự.
vợ
Trần Tế Xương
Thương vợ
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Èo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Tìm Hiểu
Chung
Tác Phẩm
Tác Giả
Trần Tế Xương
(1870 - 1907)
Quê quán:
Tỉnh Nam
Định
Tú Xương
lấy vợ
năm 16
tuổi,vợ
ông là bà
Phạm Thị
Mẫn
Tú Xương
chỉ sống 37
năm và chỉ
đỗ tú tài
nhưng sự
nghiệp của
ông đã trở
thành bất tử
Thể loại:
Thất
ngôn bát
cú
Đường
luật.
Bố cục: 4 phần
THƯƠNG
VỢ là bài
thơ hay và
cảm động
nhất .
Hai câu
đề: Hình
ảnh buôn
bán, làm
ăn vất vả
của bà
Tú
Hai câu
thực:
Sự vất
vả,gian
truân
của bà
Tú.
Hai câu
luận:
Đức hi
sinh
đáng
quý
của bà
Tú.
Hai câu
kết: Nỗi
lòng
thương
vợ của
Tú
Xương.
•
•
•
Hai câu đề
•
•
Hai câu thực
Thương vợ
Hai câu luận
Công việc:Buôn bán gạo
Thời gian :quanh năm => triền miên
Địa điểm:Mom sông
Nuôi đủ :là đảm đang thao vác
Nghệ thuật tiểu đối : năm con >< một chồng
Mượn hình ảnh”con cò” trong ca dao để nói về bà Tú
Thời gian: “quãng vắng>< buổi đò đông”
•
•
•
Nghệ thuật ẩn dụ “Thân cò”
Nghệ thuật đảo ngữ:”Lặn lội-Eo sèo”
Nghệ thuật đối :”Lặn lội-Eo sèo”
•
”Một duyên hai nợ”: duyên ít nợ nhiều
• Thành ngữ dân gian”Duyên phận,năm nắng mười mưa”: Gợi
sự vất vả.đảm đang,nhẫn nại,hy sinh thầm lặng của bà Tú.
• “Âu đành phận”: nghe như tiếng thở dài âm thầm,cam chịu
• “Dám quản công”:gợi sự khiêm nhường
• Nghệ thuật:cách sử dụng số từ đếm
• Nghệ thuật đối từ đối ý: giữa hai câu luận
Hai câu kết
Tự trách mình qua tiếng chửi
-Ông Tú tự trách mình cho thấy sự ân hận sót thương xấu hổ
+ “ăn ở bạc”: cho thấy sự bạc bẽo sự vô ơn
+ 'hờ hững': thờ ơ,bàn quan
- Chửi “đời”:”trọng nam khinh nữ”: định kiến khắt khe khiến
ông không thể san sẻ gáng nặng cùng vợ
Hai câu thơ đề đã giới thiệu được nỗi
vất vả,gian truân đồng thời rất tháo
vác,đảm đang của bà Tú,bằng tấm lòng
tri ân của ông Tú
Hai câu thơ làm nổi bật sự gian truân,vất
vả,chen chúc để làm ăn của bà Tú.Đồng
thời thấy được tấm lòng xót xa,thương
cảm tự trách của ông Tú.
Bà Tú chính là chân dung điển
hình của chân dung người phụ nữ
Việt Nam:tần tảo chịu thương chịu
khó luôn hết lòng hy sinh,chịu
đựng chồng con
Tấm lòng yêu thương cảm phục
và trân trọng hết đỗi của ông Tú
-Tự chào,mỉa mai về sự vô tích sự của
chính mình>< sự chua sót tủi thẹn và
thương cảm dành cho vợ
- Lên án phẫn uất xã hội nửa phong
kiến,không dung nạp người tài năng
tâm huyết
=>Bị goi là “quan ăn lương vợ”
Giá trị nội
dung: Ghi lại
chân thực
hình ảnh
người vợ tần
tảo, giàu đức
hi sinh.
Tổng kết
Giá trị nghệ
thuật: Cảm
xúc chân
thành, lời thơ
giản dị sâu
sắc.
Trò chơi
2
1
5
3
4
Câu 1
Bài thơ Thương vợ được làm theo
thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn
Câu 2
hông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Trần Tế
Xương?
A. Ông sinh năm 1870, mất năm 1907
B. quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
C. Ông là người có tài và đỗ đạt, làm chức quan to trong
triều đình phong kiến.
D. hai nội dung lớn trong thơ ông: trữ tình và trào phúng.
Câu 3
Nội dung chính của hai câu thơ sau là:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
A. Hình ảnh vất vả, chịu khó của bà Tú
B. Nỗi lòng của Tú Xương
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 4
Bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương viết
bằng chữ gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ Pháp
Câu 5
Hai
câu luận trong bài Thương vợ của Tú
Xương sử dụng kiểu ngôn ngữ:
A. Đối thoại.
B. Độc thoại
C. Độc thoại nội tâm.
D. Tự sự.
 







Các ý kiến mới nhất