Bài 34. Sơ lược về laze

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hồng Ửng
Ngày gửi: 08h:00' 09-10-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1553
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hồng Ửng
Ngày gửi: 08h:00' 09-10-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1553
Số lượt thích:
0 người
Kính chào qúy thầy cô
đến dự giờ
Tập thể học sinh
Bài 34:
SƠ LƯỢC VỀ LAZE
NỘI DUNG:
I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE.
1. Laze là gì?
2. Sự phát xạ cảm ứng.
3.Tính chất của laze
4.Phân loại laze
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi.
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE.
CÁC NHÀ BÁC HỌC NGHIÊN CỨU VỀ LAZE ĐẦU TIÊN
Từ trái qua phải:
Charles Hard Townes ( 1915- ) - Mỹ
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov ( 1916-2002 ) - Nga
Nikolay Gennadiyevich Basov ( 1922-2001 ) – Nga
Cùng nhận giải Nobel Vật lý năm 1964.
I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE:
1. Laze là gì ?
Laze là cách đọc từ LASER của tiếng Anh là tên viết tắt của cụm từ Light Amplifier by Stimulated Emission of Radiation
( Máy khuếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng ).
Chùm bức xạ do máy này phát ra cũng được gọi là chùm tia laze.
2. Sự phát xạ cảm ứng (đọc thêm)
3.Tính chất của laze
b. Tính đơn sắc cao.
a. Tính định hướng cao.
c. Tính kết hợp cao.
d. Cường độ rất lớn.
4.Phân loại laze
a. Laze rắn.
b. Laze khí.
c. Laze bán dẫn.
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi:
Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3. Ánh sáng đỏ của hồng ngọc do ion Crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản. Đó cũng là màu của tia laze
-Mặt (2) là mặt bán mạ ( mạ một lớp mỏng để khoảng 50% cường độ chùm sáng chiếu tới bị phản xạ, khoảng 50% truyền qua ) Mặt này trở thành một gương phẳng (G2) có mặt phản xạ quay về phía G1. Hai gương G1 và G2 song song với nhau.
-Một thanh Rubi hình trụ (A). Hai mặt được mài nhẵn, vuông góc với trục của thanh.
-Mặt (1) được mạ bạc trở thành một mặt gương phẳng (G1) có mặt phản xạ quay vào phía trong.
a.Cấu tạo
Dùng một đèn phóng điện xenon để chiếu sáng rất mạnh thanh Rubi và đưa một số lớn ion Crôm lên trạng thái kích thích. Nếu có một ion Crôm bức xạ theo phương vuông góc với 2 gương thì ánh sáng sẽ phản xạ đi lại nhiều lần giữa 2 gương. Ánh sáng sẽ được khuếch đại lên nhiều lần. Chùm tia laze được lấy ra từ gương bán mạ G2.
b.Hoạt động
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE:
1. Trong y học:
2. Trong thông tin liên lạc:
3. Trong công nghiệp:
4. Trong trắc địa:
Laze còn được dùng để đo đạc khoảng cách, ngắm đường thẳng, …
5. Các ứng dụng khác :
Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, ổ cứng, trong bút chỉ bảng ( Laze bán dẫn ), trong chuột máy tính,trang trí, quãng cáo, biểu diễn, …
Sử dụng ánh sáng laser trong trang trí vui chơi…
Sử dụng ánh sáng laser làm đèn tín hiệu
1. Tia laser không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Công suất lớn.
B. Độ định hướng cao.
C. Cường độ lớn.
D. Độ đơn sắc cao.
2. Bút laser mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc loại laser nào?
A. Khí.
B. Bán dẫn.
C. Rắn.
D. Lỏng.
3. Ứng dụng nào sau đây không phải của laze?
A. đầu đọc đĩa CD
B. Bút chỉ bảng
C. Khử trùng dụng cụ y tế
D. Dao mổ trong y học
4. Trong chùm tia laze, tất cả sóng điện từ trong chùm sáng do các nguyên tử phát ra đều cùng tần số, điều đó nói lên đặc điểm nào của tia laze?
A. Tính đơn sắc.
B. Tính định hướng.
C. Tính kết hợp cao.
D. Cường độ lớn.
BÀI TẬP
1. Lượng tử ánh sáng:
f: tần số của bức xạ
: bước sóng của bức xạ trong chân không
h: hằng số Planck (h = 6,625 . 10-34 J.s)
A: công thoát của electron khỏi kim loại
m: khối lượng của một electron (m = 9,1 . 10-31 kg)
v0max: vận tốc ban đầu cực đại của electron
4. Mẫu nguyên tử Bo:
2. Phương trình Anh-xtanh:
3. Giới hạn quang điện:
MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Câu 1:
Công thoát electron của một kim loại là1 7,64.10 -19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là 1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m.
Lấy h = 6,625. 10 -34 Js, c = 3.10 8 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Chỉ có bức xạ 1.
B. bức xạ (1 và 2).
C. Cả ba bức xạ (1, 2 và 3).
D. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
Câu2: Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.10 -19J. Biết hằng số Plăng là 6,625.10 -34Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10 8 m/s. Giới hạn quang điện của đồng là
A.0,90 m.
B. 0,60 m.
C.0,40 m.
D. 0,30 m.
THE END
đến dự giờ
Tập thể học sinh
Bài 34:
SƠ LƯỢC VỀ LAZE
NỘI DUNG:
I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE.
1. Laze là gì?
2. Sự phát xạ cảm ứng.
3.Tính chất của laze
4.Phân loại laze
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi.
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE.
CÁC NHÀ BÁC HỌC NGHIÊN CỨU VỀ LAZE ĐẦU TIÊN
Từ trái qua phải:
Charles Hard Townes ( 1915- ) - Mỹ
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov ( 1916-2002 ) - Nga
Nikolay Gennadiyevich Basov ( 1922-2001 ) – Nga
Cùng nhận giải Nobel Vật lý năm 1964.
I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE:
1. Laze là gì ?
Laze là cách đọc từ LASER của tiếng Anh là tên viết tắt của cụm từ Light Amplifier by Stimulated Emission of Radiation
( Máy khuếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng ).
Chùm bức xạ do máy này phát ra cũng được gọi là chùm tia laze.
2. Sự phát xạ cảm ứng (đọc thêm)
3.Tính chất của laze
b. Tính đơn sắc cao.
a. Tính định hướng cao.
c. Tính kết hợp cao.
d. Cường độ rất lớn.
4.Phân loại laze
a. Laze rắn.
b. Laze khí.
c. Laze bán dẫn.
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi:
Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3. Ánh sáng đỏ của hồng ngọc do ion Crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản. Đó cũng là màu của tia laze
-Mặt (2) là mặt bán mạ ( mạ một lớp mỏng để khoảng 50% cường độ chùm sáng chiếu tới bị phản xạ, khoảng 50% truyền qua ) Mặt này trở thành một gương phẳng (G2) có mặt phản xạ quay về phía G1. Hai gương G1 và G2 song song với nhau.
-Một thanh Rubi hình trụ (A). Hai mặt được mài nhẵn, vuông góc với trục của thanh.
-Mặt (1) được mạ bạc trở thành một mặt gương phẳng (G1) có mặt phản xạ quay vào phía trong.
a.Cấu tạo
Dùng một đèn phóng điện xenon để chiếu sáng rất mạnh thanh Rubi và đưa một số lớn ion Crôm lên trạng thái kích thích. Nếu có một ion Crôm bức xạ theo phương vuông góc với 2 gương thì ánh sáng sẽ phản xạ đi lại nhiều lần giữa 2 gương. Ánh sáng sẽ được khuếch đại lên nhiều lần. Chùm tia laze được lấy ra từ gương bán mạ G2.
b.Hoạt động
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE:
1. Trong y học:
2. Trong thông tin liên lạc:
3. Trong công nghiệp:
4. Trong trắc địa:
Laze còn được dùng để đo đạc khoảng cách, ngắm đường thẳng, …
5. Các ứng dụng khác :
Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, ổ cứng, trong bút chỉ bảng ( Laze bán dẫn ), trong chuột máy tính,trang trí, quãng cáo, biểu diễn, …
Sử dụng ánh sáng laser trong trang trí vui chơi…
Sử dụng ánh sáng laser làm đèn tín hiệu
1. Tia laser không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Công suất lớn.
B. Độ định hướng cao.
C. Cường độ lớn.
D. Độ đơn sắc cao.
2. Bút laser mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc loại laser nào?
A. Khí.
B. Bán dẫn.
C. Rắn.
D. Lỏng.
3. Ứng dụng nào sau đây không phải của laze?
A. đầu đọc đĩa CD
B. Bút chỉ bảng
C. Khử trùng dụng cụ y tế
D. Dao mổ trong y học
4. Trong chùm tia laze, tất cả sóng điện từ trong chùm sáng do các nguyên tử phát ra đều cùng tần số, điều đó nói lên đặc điểm nào của tia laze?
A. Tính đơn sắc.
B. Tính định hướng.
C. Tính kết hợp cao.
D. Cường độ lớn.
BÀI TẬP
1. Lượng tử ánh sáng:
f: tần số của bức xạ
: bước sóng của bức xạ trong chân không
h: hằng số Planck (h = 6,625 . 10-34 J.s)
A: công thoát của electron khỏi kim loại
m: khối lượng của một electron (m = 9,1 . 10-31 kg)
v0max: vận tốc ban đầu cực đại của electron
4. Mẫu nguyên tử Bo:
2. Phương trình Anh-xtanh:
3. Giới hạn quang điện:
MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Câu 1:
Công thoát electron của một kim loại là1 7,64.10 -19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là 1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m.
Lấy h = 6,625. 10 -34 Js, c = 3.10 8 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Chỉ có bức xạ 1.
B. bức xạ (1 và 2).
C. Cả ba bức xạ (1, 2 và 3).
D. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
Câu2: Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.10 -19J. Biết hằng số Plăng là 6,625.10 -34Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10 8 m/s. Giới hạn quang điện của đồng là
A.0,90 m.
B. 0,60 m.
C.0,40 m.
D. 0,30 m.
THE END
 








Các ý kiến mới nhất