Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §6. So sánh phân số

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:57' 11-12-2014
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích: 0 người
Phạm Duy Hiển - THCS Lạc Long Quân
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra - vào bài
Bài tập 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Cho các phân số latex(13/28 ) và latex(21/50) . Trong các khẳng định sau , khẳng định nào đúng ?
Mẫu chung của hai phân số đã cho là 100
Mẫu chung của hai phân số đã cho là 700
Mẫu chung của hai phân số đã cho là 140
Mẫu chung của hai phân số đã cho là 1400
Bài tập 2: Trắc nghiệm đúng - sai
Trong các khẳng định sau , khẳng định nào đúng ?
Các phân số latex(3/5) và latex(6/7) có thể quy đồng thành latex(6/10) và latex(6/7)
Các phân số latex(1/3,5/6,2/5) có thể quy đồng thành latex(10/30,25/30,12/30)
Các phân số latex(2/25,7/15,11/6) có thể quy đồng thành latex(18/150,70/150,255/150)
Các phân số latex(2/3,1/5,3/7) có thể quy đồng thành latex(6/9,6/30,2/14)
Bài tập 3: Điền khuyết
Điền các dấu > , < hoặc = vào chỗ trống .
a) latex(4/11) ||<|| latex(6/11) b) latex(7/12) ||>|| latex(5/12) c) latex(6/12) ||=|| latex(10/20) d) latex(1/5) ||<|| latex(1/3) e) latex(6/9) ||>|| latex(6/14) ||>|| latex(6/30) f) latex(2/3) ||<|| latex(3/4) Bài mới
So sánh hai phân số cùng mẫu:
1) So sánh hai phân số cùng mẫu : Quy tắc : Trong hai phân số có cùng mẫu dương , phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn . Tổng quát : latex(a/m , b/m , (m > 0)) , nếu a < b thì latex(a/m < b/m) Ngược lại : Nếu latex(a/m < b/m , (m > 0) ) thì a < b Điền các dấu > , < hoặc = vào chỗ trồng
a) latex(-8/9) ||<|| latex(-7/9) b) latex(-1/3) ||>|| latex(-2/3) c) latex(3/7) ||>|| latex(-6/7) d) latex(-3/11) ||<|| latex(0/11) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu : Hãy so sánh hai phân số latex(-3/4) và latex(4/(-5)) Giải latex(4/-5 = -4/5) Quy đồng mẫu các phân số : latex(-3/4 = (-3.5 )/(4.5) = -15/20) latex(-4/5 = (-4.4)/(5.4) = -16/20) mà -15 > -16 nên latex(-15/20 > -16/20) hay latex(-3/4 > -4/5) Vậy latex(-3/4 > 4/-5) Quy tắc : Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau ; phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn . Bài ? 2 : So sánh các phân số sau : a) latex(-11/12) và latex(17/-18) b) latex(-14/21) và latex(-60/-72) a) latex(17/-18 = -17/18) latex(-11/12 = -33/36) latex(-17/18 = -34/36) mà -33> -34 nên latex(-33/36 > -34/36) hay latex(-11/12 > -17/18) hay latex(-11/12 > 17/-18) b) latex(-14/21 = -2/3) latex(-60/-72 = 5/6) latex(-2/3 = -4/6) Vì -4 < 5 nên latex(-4/6 < 5/6) hay latex(-14/21 < -60/-72) Bài ?3 : So sánh các phân số sau với 0 : latex(3/5 , -2/-3 , -3/5 , 2/-7) latex(3/5 > 0/5 = 0) latex(-2/-3 = 2/3 > 0/3 = 0) latex(-3/5 < 0/5 = 0) latex(2/-7 = -2/7 < 0/7 = 0) Nhận xét : - Phân số latex(a/b) có a và b cùng dấu thì latex(a/b) > 0 Phân số lớn hơn 0 gọi là phân số dương - Phân số latex(a/b) có a và b khác dấu thì latex(a/b) < 0 Phân số nhỏ hơn 0 gọi là phân số âm . Bài tập củng cố- Dăn dò
Bài tập 1:
Bài 37 : Tìm các số nguyên x , y , z thỏa mãn : a) latex(-11/13 < x/13 < y/13 < z/13 < -7/13) b) latex(-1/3 < x/36 < y/18 < -1/4) Giải a) latex(-11/13 < x/13 < y/13 < z/13 < -7/13) => -11< x < y < z < -7 mà -11<-10< -9 < -8 < -7 . Vậy x = -10 , y = -9 , z = -8 . b) latex(-1/3 < x/36 < y/18 < -1/4) => latex(-12/36 < x/36 < 2y/36 < -9/36) nên -12 < x < 2y < -9 , mà -12 < -11 < - 10 < -9 Cho nên x = -11 , 2y = -10 hay y = -5 Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Trong các phân số sau , phân số lớn hơn latex(3/5) là :
latex(11/20)
latex(8/15)
latex(22/35)
latex(23/40)
Bài tập 3: Trắc nghiệm đúng - sai
Trong các khẳng định sau , khẳng định nào sau là đúng , khẳng định nào là sai ?
Không có phân số nào lớn hơn latex(3/7) và nhỏ hơn latex(4/7)
Nếu một phân số có tử lớn hơn mẫu thi phân số lớn hơn 1
Nếu a > 0 , b > 0 và a < b thì phân số latex(a/b) < 1
Nếu a.b > 0 thì phân số latex(a/b) > 0
Giữa hai phân số latex(1/3) và latex(1/2) có ít nhất 1 phân số latex(x/y) sao cho latex(1/3 < x/y < 1/2)
Hướng dẫn về nhà :
- Học quy tắc só sánh hai phân số - Học sinh biết cách so sánh hai phân số - Làm các bài tập 38,39,40 , 41 trang 24 . - Ôn lại phép cộng phân số ở Tiểu học .
468x90
No_avatarf

cảm ơn thầy bài giảng hay ghê

 

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓