Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tế
Ngày gửi: 15h:22' 11-11-2021
Dung lượng: 173.4 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM
GV: HỒ HẢI DUYÊN – LỚP: 7A1
Chia sẻ với bạn bè
Cùng xem những hình ảnh trong clip
Viết tự do trong 1 phút
KHỞI ĐỘNG
NỘI DUNG
Tiết 1
Tiết 2
Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Tìm hiểu hai câu thơ đầu
Tìm hiểu hai câu thơ sau
Luyện tập, vận dụng
Tiết 13:
(Nam quốc sơn hà)
- Lý Thường Kiệt ? -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả

Hiện chưa rõ tác giả
Tương truyền của Lý Thường Kiệt (1019 – 1105)
Tên thật là Ngô Tuấn, quê ở Hà Nội
- Là một danh tướng thời nhà Lý

2. Tác phẩm
Văn tự: chữ Hán
2. Tác phẩm
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
DỊCH THƠ
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
b. Đọc: giọng đanh thép, hào hùng
c. Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1077, kháng chiến chống quân Tống.
Năm 1077, quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta. Vua Lí Nhân Tông sai Lí Thường Kiệt đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt (một khúc sông Cầu, nay thuộc huyện Yên Phong , Bắc Ninh), bỗng một đêm, quân sĩ chợt nghe từ trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát- hai vị tướng đánh giặc giỏi của Triệu Quang Phục, được tôn là thần sông Như Nguyệt- có tiếng ngâm bài thơ này.
(SGK Ngữ văn 7, tr.63,64)

d. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
+ Gồm: 4 câu, mỗi câu 7 chữ
+ Gieo vẫn chân cuối các câu 1,2,4 hoặc 2,4
+ Đối thanh bằng – trắc ở tiếng thứ 4 với tiếng thứ 2 và 6
+ Kết cấu: Khai – Thừa – Chuyển – Hợp
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
B
T
T
T
B
B
B
B
T
T
T
B
TÁC PHẨM
e. Bố cục: Hai phần
+ Hai câu đầu: Khẳng định quyền độc lập tự chủ
+ Hai câu sau: Ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hai câu thơ đầu
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Giới phận đó đã được định rõ ràng ở sách trời
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Năm 938 Ngô Quyền giành lại độc lập và xưng vương mà không hề được nhà Hán công nhận. Lý Công Uẩn lên ngôi năm 1009, một năm sau triều đình nhà Tống phong cho ngài làm An Nam quận vương và gọi nước ta là An Nam quận. (Cho đến vua thứ sáu nhà Lý – Lý Anh Tông (1138-1175) đều bị Hoàng đế Trung Hoa gọi là An Nam quận vương. Chỉ một năm trước khi qua đời, năm 1174, Lý Anh Tông mới được Trung Hoa thừa nhận là An Nam quốc vương và nước ta từ đó mới chính thức được công nhận là một “quốc”).
Cơ sở thứ nhất: chữ “quốc”
=> NAM QUỐC NGANG HÀNG VỚI BẮC QUỐC
=> ĐẠI CỒ VIỆT NGANG HÀNG VỚI ĐẠI TỐNG
Ngày xưa, tước “vương” được dùng để chỉ một ông vua quản lý một quốc gia độc lập (đời Hạ, Thương, Chu đều xưng vương). Tần Thủy Hoàng thu phục thiên hạ, tự xưng “hoàng đế” và dùng tước “vương” để phong cho các chư hầu thần phục.
Lý Bôn khi thành lập nước Vạn Xuân đã tự xưng là Lý Nam Đế, không chịu thuần phục làm chư hầu, bất chấp việc không được triều đại phong kiến phương Bắc khi đó chấp nhận, chống lại quan niệm cho rằng chỉ có một hoàng đế Trung Quốc duy nhất thống trị khắp thế gian này.
Cơ sở thứ hai: chữ “đế”
=> NAM ĐẾ NGANG HÀNG VỚI BẮC ĐẾ
=> VUA NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT NGANG HÀNG VỚI VUA NƯỚC ĐẠI TỐNG
Theo Sử ký của Tư Mã Thiên thì từ thời Xuân thu chiến quốc, các nhà chiêm tinh cổ đại đã phát hiện ra việc mỗi khu vực dưới mặt đất (mỗi quốc gia) đều ứng với các tinh phận trên bầu trời. Người xưa đã dựa vào vị trí các ngôi sao để phân chia và xác định ranh giới các khu vực tương ứng trên mặt đất, họ mượn tên sao để chỉ tên đất.
Theo đó, nước Việt ta thuộc địa phận sao Dực và sao Chẩn.
Cơ sở thứ ba: chữ “thiên thư”
=> CƠ SỞ VỮNG CHẮC, LINH THIÊNG, ĐÁNG TIN CẬY CỦA NGƯỜI XƯA
Tiểu kết:
Hai câu thơ đầu khẳng định độc lập tự chủ của dân tộc ta.
Yêu cầu:
Làm việc cá nhân: 1 phút
Làm việc nhóm: 5 phút
Trình bày kết quả ngắn gọn
1. Thông thường, khi nào thì người ta viết và đọc tuyên ngôn độc lập?
2. Việc viết và đọc bài thơ thần trong lúc cuộc chiến còn cam go có ý nghĩa gì?
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM

Thông thường, người ta viết và đọc tuyên ngôn độc lập sau khi đã thắng giặc ngoại xâm.
Việc viết và đọc bài thơ thần trong lúc cuộc chiến còn cam go có ý nghĩa:
+ Khẳng định tính chất chính nghĩa của quân ta
+ Vạch trần tính chất phi nghĩa của quân địch
=> Cổ vũ quân ta, nhụt chí quân địch

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
TÂM CÔNG: ĐÁNH VÀO TÂM LÝ
III. LUYỆN TẬP
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Song thất lục bát.
C. Ngũ ngôn.
A. Thất ngôn bát cú.
Bài “Sông núi nước Nam”được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
C. Kháng chiến chống quân Tống
D. Kháng chiến chống quân Pháp
Kháng chiến chống quân
Nam Hán
B. Kháng chiến chống quân
Mông - Nguyên
Từ “sơn hà” dịch nghĩa là gì?
A. núi sông
B. sơn thủy
C. giang sơn
D. đất nước
Bài thơ “Sông núi nước Nam” thường được gọi là gì?
A. Hồi kèn xung trận.
B. Áng thiên cổ hùng văn.
D. Bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên.
C. Khúc ca khải hoàn.
Từ “đế” và từ “vương” khác nhau như thế nào?
A. Không khác nhau
B. Đế là vua cao nhất, cai quản các vương.
C. Đế là vua phương Bắc, vương là vua phương Nam
D. Vương là vua cao nhất, cai quản các đế.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học bài, thuộc lòng bài thơ (phần phiên âm, phần dịch thơ)
Tìm hiểu 2 câu cuối của bài thơ
Tìm hiểu về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM
GV: HỒ HẢI DUYÊN – LỚP: 7A1
NỘI DUNG
Tiết 1
Tiết 2
Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Tìm hiểu hai câu thơ đầu
Tìm hiểu hai câu thơ sau
Luyện tập, vận dụng
Tiết 14:
(Nam quốc sơn hà)
- Lý Thường Kiệt ? -
2. Hai câu thơ sau
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Cớ sao kẻ thù lại dám đến xâm phạm
Chúng mày nhất định sẽ nhìn thấy việc chuốc lấy bại vong
Cớ sao giặc dữ phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ
2. Hai câu thơ sau
“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
(Giặc dữ cớ sao phạm đến đây)
Câu thơ thứ 3 là kiểu câu gì? Tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó? Em hiểu thế nào là “nghịch lỗ”?
- Kiểu câu: Câu hỏi
- Mục đích: hỏi tội quân giặc
- Từ “nghịch lỗ”: giặc mọi rợ bạo ngược.
- Hành động xâm lược nước ta là ngược lại sách Trời.
-> Kẻ làm ngược sách Trời chính là vua nhà Tống.
- Thái độ: kinh miệt, căm phẫn quân giặc và vua nhà Tống.
“Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”
(Chúng mày nhất định phải tan vỡ)
Câu thơ cuối là kiểu câu gì? Tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó?
Câu khẳng định:
- Cảnh báo thất bại thảm hại, tất yếu của kẻ thù
- Giọng thơ: mãnh mẽ thể hiện miền tin mãnh liệt ở thắng lợi của quân ta.
Tiểu kết:
Hai câu thơ cuối thể hiện chí quyết tâm bảo vệ
độc lập chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và nêu ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
2. Nghệ thuật
+Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, từ ngữ cô đọng, hàm súc, ngắn gọn.
+Giọng thơ dõng dạc, đanh thép, trang trọng, hào hùng
IV. Luyện tập
Em hãy kể thêm các bản tuyên ngôn độc lập mà em biết?
Một số bản tuyên ngôn độc lập khác:
Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)
Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
Việc đọc bài thơ ở đền thờ Trương Hống- Trương Hát vào ban đêm khi cuộc chiến cam go có ý nghĩa gì?
Đọc thơ ở đền thờ Trương Hống – Trương Hát vào ban đêm khi cuộc chiến cam go giúp tạo nên:
- Không khí linh thiêng, huyền bí.
- Khiến cho quân ta có thêm niềm tin vững vàng, tiếp thêm sức mạnh và ý chí cho quân ta.
- Khiến cho quân giặc khiếp sợ, dao động, mất ý chí chiến đấu.
=> Góp phần to lớn làm nên chiến thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.
“Ngày hai mươi mốt tháng Mười, đêm đương canh ba, thiên khí hôn ám, gió to mưa lớn cả dậy; binh Tống kinh sợ thấy thần lờ mờ đứng ở trên không, cao giọng ngâm rằng:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư…
Binh Tống nghe vậy, xô đạp nhau chạy tán loạn, bị bắt sống không kể xiết. Quân nhà Tống đại bại trở về”.

V. VẬN DỤNG
Yêu cầu:
Làm việc theo nhóm
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc
Thời gian: 5 phút
Điền các từ chỉ hành động yêu nước của em theo câu mẫu sau đây:
Em yêu nước nên em sẽ…
Ví dụ: Em yêu nước nên em sẽ ủng hộ người nghèo.
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học thuộc lòng phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.
- Vẽ sơ đồ tư duy của bài thơ “Nam quốc sơn hà”.
- Thực hành lòng yêu nước.
Chuẩn bị bài: Đại từ.
468x90
 
Gửi ý kiến