Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Hồng Thu
Ngày gửi: 21h:51' 16-11-2021
Dung lượng: 498.1 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Hồng Thu
Ngày gửi: 21h:51' 16-11-2021
Dung lượng: 498.1 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Bài 5. Văn bản
NAM QUỐC SƠN HÀ
Lý Thường Kiệt
A. Tìm hiểu chung
I.Tác giả
II.Tác phẩm
1. Hoàn cảnh ra đời
Năm 1077 trong cuộc kháng chiến chống giặc Tống xâm lược đời Lí (thế kỉ XI).
- Ông tên thật là Ngô Tuấn (1019 - 1105) , người phường Thái Hòa, thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay).
- Ông có nhiều mưu lược, có công lớn với triều đình nhà Lí.
NAM QUỐC SƠN HÀ
(Sông núi nước Nam)
-Lí Thường Kiệt-
南國山河
南 國 山 河 南 帝 居
截 然 分 定 在 天 書
如 何 逆 虜 來 侵 犯
汝 等 行 看 取 敗 虛
NAM QUỐC SƠN HÀ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
2. Đọc- Tìm hiểu từ khó
5. Bố cục
Phần 1
(hai câu thơ đầu)
Phần 2
(hai câu thơ cuối)
Lời khẳng định chủ quyền của đất nước .
Quyết tâm bảo vệ chủ quyền ,độc lập dân tộc.
3. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật:
4. Viết bằng chữ Hán.
Di tích
phòng tuyến
sông Cầu
(Như Nguyệt)
Bài thơ
bằng
chữ Hán
Năm 1077, 30 vạn quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy tràn sang Việt Nam ta. Lý Thường Kiệt cho lập phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn giặc rồi cho thủy quân đánh bại giặc ở vùng biển Quảng Ninh.
Quân bộ của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt bị chặn đứng. Nhiều trận chiến đấu quyết liệt xảy ra. Giặc Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh.
Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ.
B. Đọc –hiểu văn bản
I. Nội dung
1. Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
Câu 1: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
(Sông núi nước Nam vua Nam ở)
*Nam quốc = Bắc quốc)
(nước Nam) (nước Trung Hoa)
Thể hiện chủ quyền độc lập của dân tộc ta.
*“Nam đế ” = Bắc đế
(vua Nam) (vua Bắc)
“đế ” = vua (nước lớn)
“vương” = vua (nước nhỏ,chư hầu )
Nam đế > Nam vương
Tự hào, tự tôn dân tộc
Câu 2:
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
(Vằng vặc sách trời chia xứ sở)
- Tiệt nhiên: rõ ràng, không thể khác.
- Định phận:định phần,phần nào ra phần đó.
- Thiên thư :sách trời (ý nói tạo hóa).
- Khẳng định chủ quyền của nước Việt Nam đó là điều không thể thay đổi.
- Niềm tự hào và tự tôn dân tộc.
-> Thái độ tự tin, niềm tin sắt đá vào chân lí.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
(Giặc dữ cớ sao phạm đến đây)
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
(Chúng mày nhất định phải tan vỡ)
2. Ý chí chủ quyền dân tộc
- “ Hà nghịch lỗ ...”
Sự xâm lược phi nghĩa của kẻ thù (quân xâm lược nhà Tống )
- “ Thủ bại hư “ phải nhận lấy thất bại, phải tan vỡ.
Giọng dõng dạc, chắc nịch.
- Khẳng định không một thế lực nào có thể xâm phạm.
Cảnh báo sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân địch nếu chúng cố tình xâm lược nước ta -> nguyên lí có tính chất hệ quả.
Khẳng định sức mạnh, lòng quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ của quân và dân ta trước mọi kẻ thù xâm lược.
II. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt,từ ngữ cô đọng,hàm súc
- Kết hợp biểu cảm với biếu ý
- Giọng thơ dõng dạc, đanh thép,trang trọng, hào hùng.
III. Ý nghĩa văn bản
Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và nêu ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
NAM QUỐC SƠN HÀ
Lý Thường Kiệt
A. Tìm hiểu chung
I.Tác giả
II.Tác phẩm
1. Hoàn cảnh ra đời
Năm 1077 trong cuộc kháng chiến chống giặc Tống xâm lược đời Lí (thế kỉ XI).
- Ông tên thật là Ngô Tuấn (1019 - 1105) , người phường Thái Hòa, thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay).
- Ông có nhiều mưu lược, có công lớn với triều đình nhà Lí.
NAM QUỐC SƠN HÀ
(Sông núi nước Nam)
-Lí Thường Kiệt-
南國山河
南 國 山 河 南 帝 居
截 然 分 定 在 天 書
如 何 逆 虜 來 侵 犯
汝 等 行 看 取 敗 虛
NAM QUỐC SƠN HÀ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
2. Đọc- Tìm hiểu từ khó
5. Bố cục
Phần 1
(hai câu thơ đầu)
Phần 2
(hai câu thơ cuối)
Lời khẳng định chủ quyền của đất nước .
Quyết tâm bảo vệ chủ quyền ,độc lập dân tộc.
3. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật:
4. Viết bằng chữ Hán.
Di tích
phòng tuyến
sông Cầu
(Như Nguyệt)
Bài thơ
bằng
chữ Hán
Năm 1077, 30 vạn quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy tràn sang Việt Nam ta. Lý Thường Kiệt cho lập phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn giặc rồi cho thủy quân đánh bại giặc ở vùng biển Quảng Ninh.
Quân bộ của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt bị chặn đứng. Nhiều trận chiến đấu quyết liệt xảy ra. Giặc Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh.
Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ.
B. Đọc –hiểu văn bản
I. Nội dung
1. Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
Câu 1: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư”
(Sông núi nước Nam vua Nam ở)
*Nam quốc = Bắc quốc)
(nước Nam) (nước Trung Hoa)
Thể hiện chủ quyền độc lập của dân tộc ta.
*“Nam đế ” = Bắc đế
(vua Nam) (vua Bắc)
“đế ” = vua (nước lớn)
“vương” = vua (nước nhỏ,chư hầu )
Nam đế > Nam vương
Tự hào, tự tôn dân tộc
Câu 2:
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
(Vằng vặc sách trời chia xứ sở)
- Tiệt nhiên: rõ ràng, không thể khác.
- Định phận:định phần,phần nào ra phần đó.
- Thiên thư :sách trời (ý nói tạo hóa).
- Khẳng định chủ quyền của nước Việt Nam đó là điều không thể thay đổi.
- Niềm tự hào và tự tôn dân tộc.
-> Thái độ tự tin, niềm tin sắt đá vào chân lí.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
(Giặc dữ cớ sao phạm đến đây)
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
(Chúng mày nhất định phải tan vỡ)
2. Ý chí chủ quyền dân tộc
- “ Hà nghịch lỗ ...”
Sự xâm lược phi nghĩa của kẻ thù (quân xâm lược nhà Tống )
- “ Thủ bại hư “ phải nhận lấy thất bại, phải tan vỡ.
Giọng dõng dạc, chắc nịch.
- Khẳng định không một thế lực nào có thể xâm phạm.
Cảnh báo sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân địch nếu chúng cố tình xâm lược nước ta -> nguyên lí có tính chất hệ quả.
Khẳng định sức mạnh, lòng quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ của quân và dân ta trước mọi kẻ thù xâm lược.
II. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt,từ ngữ cô đọng,hàm súc
- Kết hợp biểu cảm với biếu ý
- Giọng thơ dõng dạc, đanh thép,trang trọng, hào hùng.
III. Ý nghĩa văn bản
Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và nêu ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
 








Các ý kiến mới nhất