Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Điền
Ngày gửi: 17h:35' 17-10-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 407
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Điền
Ngày gửi: 17h:35' 17-10-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 407
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Cho nguyên tố Ca (Z = 20).
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của Ca
b) Nguyên tử của Ca có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?
c) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
Câu 1: Ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (*) trong nguyên tử được xếp thành một cột.
ĐÁP ÁN
Câu 2:
a) Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2.
b) Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ 4.
ĐÁP ÁN
BÀI 8,9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ. TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
TRƯỜNG THPT HÀ HUY GIÁP
TỔ : LÍ – HOÁ – SINH
5
I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn không?
Mối liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A?
Ta th?y r?ng: D?u m?t chu kì l nguyn t? cĩ c?u hình electron ngồi cng l ns1.
K?t thc m?t chu kì l nguyn t? cĩ c?u hình electron ngồi cng l ns2np6 (tr? chu kì 1)
* KẾT LUẬN CHUNG:
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi
chu kì. Ta nói rằng: Chúng biến đổi một cách tuần
hoàn.
Như thế, sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố.
II. CẤU HÌNH ELECTRON LỚP NGOÀI CÙNG CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
II. CẤU HÌNH ELECTRON LỚP NGOÀI CÙNG CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
a) Các nguyên tố trong một nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng => có tính chất hóa học giống nhau.
b) Số thứ tự của nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng.
c) Nhóm IA, IIA là nguyên tố s. Từ nhóm IIIA đến nhóm VIIIA là nguyên tố p (Trừ He).
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
* Tính kim loại
Thí dụ:
Nguyên tố Na thể hiện tính kim loại.
- Tính kim loại: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành ion dương. Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.
11+
11+
+ 1e
( ion dương )
Na ( 2, 8, 1)
Na ( 2, 8)
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
* Tính phi kim
Thí dụ :
Nguyên tố F thể hiện tính phi kim.
9+
9+
+ 1e
F( 2, 7 )
(ion âm)
- Tính phi kim: là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử dễ thu electron để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu electron thì tính phi kim càng mạnh.
F-( 2, 8 )
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Xét chu kì 3
Giải thích quy luật trên ?
Quy luật trên được lặp đi lặp lại đối với mọi chu kì.
11Na
[Ne]3s1
12Mg
[Ne]3s2
13Al
[Ne]3s23p1
Phi kim
15P
[Ne]3s23p3
16S
[Ne]3s23p4
17Cl
[Ne]3s23p5
Kim loại
điển hình
Kim loại
mạnh, hoạt
động kém Na
Kim loại,
hiđroxit
lương tính
14Si
[Ne]3s23p2
Phi kim
mạnh hơn Si
Phi kim
mạnh hơn P
Phi kim
điển hình
- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần.
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải
nhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = nhau
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần.
Giải thích quy luật :
Z+ tăng
Hình 2.1. Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
Li
B
C
O
Be
F
N
Na
Al
Si
S
Mg
Cl
P
K
Ga
Ge
Se
Ca
Br
As
Rb
In
Sn
Te
Sr
I
Sb
Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử
I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải
nhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = nhau
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần.
Khả năng nhường electron giảm dần
Khả năng thu electron tăng dần
Tính kim loại giảm dần
Tính phi kim tăng dần
Kết luận :
Trong mỗi chu kì bán kính nguyên tử giảm dần theo
chiều theo chiều tăng Z+ đã làm cho tính kim loại của các nguyên tố
yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần.
Giải thích quy luật :
Z+ tăng
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Chiều
tăng
tính
kim
loại
Chiều
giảm
tính
phi
kim
IA
Li
Na
K
Rb
Cs
I
Br
Cl
F
VIIA
Tính chất
Phi kim
mạnh nhất
Phi kim mạnh,
yếu hơn F
Phi kim mạnh,
yếu hơn Cl
Phi kim mạnh,
yếu hơn Br
Tính chất
Kim loại mạnh
Kim loại mạnh
hơn Li
Kim loại mạnh
hơn Na
Kim loại mạnh
hơn K
Kim loại mạnh
nhất
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, tính phi kim yếu dần.
Quy luật trên được lặp lại với các nhóm A khác.
Giải thích quy luật ?
Quy luật:
Chiều
tăng
tính
kim
loại
Giải thích quy luật :
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới,
Z+ Tăng,
nhưng đồng thời số lớp e cũng tăng
Bán kính nguyên tử
các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn
Chiều
giảm
tính
phi
kim
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Hình 2.1. Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
Li
B
C
O
Be
F
N
Na
Al
Si
S
Mg
Cl
P
K
Ga
Ge
Se
Ca
Br
As
Rb
In
Sn
Te
Sr
I
Sb
Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử
Chiều
tăng
tính
kim
loại
Giải thích quy luật :
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới,
Z+ Tăng,
nhưng đồng thời số lớp e cũng tăng
Bán kính nguyên tử
các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn
Khả năng nhường e của các nguyên tố càng tăng lên
Tính kim loại tăng
Khả năng nhận e của các nguyên tố giảm
Tính phi kim giảm
Kết Luận :
Trong mỗi nhóm A bán kính nguyên tử
tăng dần theo chiều theo chiều tăng Z+ đã làm cho tính
kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi
kim yếu dần.
Chiều
giảm
tính
phi
kim
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Hình 2.1. Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
Li
B
C
O
Be
F
N
Na
Al
Si
S
Mg
Cl
P
K
Ga
Ge
Se
Ca
Br
As
Rb
In
Sn
Te
Sr
I
Sb
Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử
- Trong bảng tuần hoàn nguyên tử Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường electron hơn cả, nó là kim loại mạnh nhất.
- Nguyên tử F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nên dễ thu thêm electron hơn cả, nó là phi kim mạnh nhất.
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
Khái niệm:
- Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh.
Độ âm điện của nguyên tử càng nhỏ thì tính kim loại của nó càng mạnh.
3. Độ âm điện
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3. Độ âm điện
b) Bảng độ âm điện
Nhận xét :
- Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điệm của các nguyên tử nói chung là tăng dần.
- Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung là giảm dần.
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3. Độ âm điện
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nhóm IA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A. ns1. B. ns2np1. C. ns2. D. ns2np5.
Câu 2. Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải
A. bán kính nguyên tử tăng.
B. tính kim loại tăng.
C. tính phi kim giảm.
D. độ âm điện tăng.
A
D
Câu 3: Các nguyên tố halogen được xắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là
A. I, Br, Cl, F.
B. I, Br, F, Cl.
C. F, Cl, Br, I.
D. Br, I, Cl, F.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A
Câu 4: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
A. F, O, N, C, B, Be, Li.
B. Li, B, Be, N, C, F, O.
C. Be, Li, C, B, O, N, F.
D. N, O, F, Li, Be, B, C.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A
Câu 5: Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A. phi kim mạnh nhất là iot.
B. phi kim mạnh nhất là liti.
C. phi kim mạnh nhất là flo.
D. kim loại yếu nhất là Xesi.
Chọn đáp án đúng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
C
Câu 6: Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z=12). Để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg nhận hay nhường bao nhiêu eletron ? Magie thể hiện tính kim loại hay phi kim ?
Giải
- Cấu hình e của nguyên tử Mg (Z= 12) : 1s22s22p63s2
- Do chỉ có 2e ở lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2e. Mg thể hiện tính kim loại.
Mg Mg2+ + 2e
(2, 8, 2) (2, 8)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh S (Z=16). Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử lưu huỳnh nhận hay nhường bao nhiêu electron ? Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim ?
Giải
- Cấu hình e của nguyên tử S (Z= 16) : 1s22s22p63s22p4
- Do chỉ có 6e ở lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử S có xu hướng nhận 2e. S thể hiện tính phi kim.
S + 2e S2-.
(2, 8, 6) (2, 8, 8)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8: Độ âm điện của nguyên tử là gì ? Giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong các nhóm A biến đổi như thế nào theo tăng chiều điện tích hạt nhân.
Câu 9: Nguyên tử nào trong bảng tuần hoàn có giá trị độ âm điện lớn nhất ? Tại sao ?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
IV. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
IV. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
Trong một chu kì đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7. Còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
- Hóa trị cao nhất với oxi = số thứ tự nhóm A
- Hóa trị vơi hidro = 8 - số thứ tự nhóm A
Ví dụ:
Phốt pho thuộc nhóm VA. Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro của P.
Giải:
- P có hóa trị cao nhất với oxi là 5
=> Công thức: P2O5
- P có hóa trị với hidro là 3
=> Công thức: PH3
IV. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
V. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT–BAZƠ CỦA CÁC OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
V. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT–BAZƠ CỦA CÁC OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng cũng tăng dần.
Kết luận: Tính axit - bazơ của các oxi và hydroxit biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
VI. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 10. Các nguyên tố thuộc nhóm VIA có số electron hóa trị của nguyên tử là
A. 2. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 11. Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p1. Nguyên tố X thuộc
A. nhóm IIIA. B. nhóm IB.
C. nhóm IIIB. D. nhóm IA.
B
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 12. Cho các nguyên tố chu kì 3: Si(Z = 14), P(Z = 15), S(Z = 16), Cl(Z = 17). Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
A. S. B. Si. C. Cl. D. P.
Câu 13. Cho các nguyên tố nhóm IA: Na(Z = 11), K(Z = 19), Rb(Z = 37), Cs(Z = 55). Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
A. Cs. B. Na. C. K. D. Rb.
C
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 14. Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA. Công thức của oxit cao nhất là
A. RO2. B. R2O.
C. RO. D. R2O3.
D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 15. Nguyên tố brom ở chu kì 4, nhóm VIIA. Cho các phát biểu sau:
(a) Brom là phi kim.
(b) Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là VII.
(c) Công thức hợp chất với hiđro là HBr.
(d) Hiđroxit HBrO4 là một axit mạnh.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
C
Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Cho nguyên tố Ca (Z = 20).
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của Ca
b) Nguyên tử của Ca có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?
c) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
Câu 1: Ba nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (*) trong nguyên tử được xếp thành một cột.
ĐÁP ÁN
Câu 2:
a) Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2.
b) Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ 4.
ĐÁP ÁN
BÀI 8,9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ. TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
TRƯỜNG THPT HÀ HUY GIÁP
TỔ : LÍ – HOÁ – SINH
5
I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn không?
Mối liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A?
Ta th?y r?ng: D?u m?t chu kì l nguyn t? cĩ c?u hình electron ngồi cng l ns1.
K?t thc m?t chu kì l nguyn t? cĩ c?u hình electron ngồi cng l ns2np6 (tr? chu kì 1)
* KẾT LUẬN CHUNG:
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi
chu kì. Ta nói rằng: Chúng biến đổi một cách tuần
hoàn.
Như thế, sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học của các nguyên tố.
II. CẤU HÌNH ELECTRON LỚP NGOÀI CÙNG CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
II. CẤU HÌNH ELECTRON LỚP NGOÀI CÙNG CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
a) Các nguyên tố trong một nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng => có tính chất hóa học giống nhau.
b) Số thứ tự của nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng.
c) Nhóm IA, IIA là nguyên tố s. Từ nhóm IIIA đến nhóm VIIIA là nguyên tố p (Trừ He).
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
* Tính kim loại
Thí dụ:
Nguyên tố Na thể hiện tính kim loại.
- Tính kim loại: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành ion dương. Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.
11+
11+
+ 1e
( ion dương )
Na ( 2, 8, 1)
Na ( 2, 8)
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
* Tính phi kim
Thí dụ :
Nguyên tố F thể hiện tính phi kim.
9+
9+
+ 1e
F( 2, 7 )
(ion âm)
- Tính phi kim: là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử dễ thu electron để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu electron thì tính phi kim càng mạnh.
F-( 2, 8 )
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Xét chu kì 3
Giải thích quy luật trên ?
Quy luật trên được lặp đi lặp lại đối với mọi chu kì.
11Na
[Ne]3s1
12Mg
[Ne]3s2
13Al
[Ne]3s23p1
Phi kim
15P
[Ne]3s23p3
16S
[Ne]3s23p4
17Cl
[Ne]3s23p5
Kim loại
điển hình
Kim loại
mạnh, hoạt
động kém Na
Kim loại,
hiđroxit
lương tính
14Si
[Ne]3s23p2
Phi kim
mạnh hơn Si
Phi kim
mạnh hơn P
Phi kim
điển hình
- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần.
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải
nhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = nhau
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần.
Giải thích quy luật :
Z+ tăng
Hình 2.1. Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
Li
B
C
O
Be
F
N
Na
Al
Si
S
Mg
Cl
P
K
Ga
Ge
Se
Ca
Br
As
Rb
In
Sn
Te
Sr
I
Sb
Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử
I – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì.
Trong 1 chu kì, khi đi từ trái sang phải
nhưng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = nhau
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính nguyên tử giảm dần.
Khả năng nhường electron giảm dần
Khả năng thu electron tăng dần
Tính kim loại giảm dần
Tính phi kim tăng dần
Kết luận :
Trong mỗi chu kì bán kính nguyên tử giảm dần theo
chiều theo chiều tăng Z+ đã làm cho tính kim loại của các nguyên tố
yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần.
Giải thích quy luật :
Z+ tăng
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Chiều
tăng
tính
kim
loại
Chiều
giảm
tính
phi
kim
IA
Li
Na
K
Rb
Cs
I
Br
Cl
F
VIIA
Tính chất
Phi kim
mạnh nhất
Phi kim mạnh,
yếu hơn F
Phi kim mạnh,
yếu hơn Cl
Phi kim mạnh,
yếu hơn Br
Tính chất
Kim loại mạnh
Kim loại mạnh
hơn Li
Kim loại mạnh
hơn Na
Kim loại mạnh
hơn K
Kim loại mạnh
nhất
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, tính phi kim yếu dần.
Quy luật trên được lặp lại với các nhóm A khác.
Giải thích quy luật ?
Quy luật:
Chiều
tăng
tính
kim
loại
Giải thích quy luật :
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới,
Z+ Tăng,
nhưng đồng thời số lớp e cũng tăng
Bán kính nguyên tử
các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn
Chiều
giảm
tính
phi
kim
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Hình 2.1. Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
Li
B
C
O
Be
F
N
Na
Al
Si
S
Mg
Cl
P
K
Ga
Ge
Se
Ca
Br
As
Rb
In
Sn
Te
Sr
I
Sb
Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử
Chiều
tăng
tính
kim
loại
Giải thích quy luật :
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới,
Z+ Tăng,
nhưng đồng thời số lớp e cũng tăng
Bán kính nguyên tử
các nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn
Khả năng nhường e của các nguyên tố càng tăng lên
Tính kim loại tăng
Khả năng nhận e của các nguyên tố giảm
Tính phi kim giảm
Kết Luận :
Trong mỗi nhóm A bán kính nguyên tử
tăng dần theo chiều theo chiều tăng Z+ đã làm cho tính
kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi
kim yếu dần.
Chiều
giảm
tính
phi
kim
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Hình 2.1. Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng nm
Li
B
C
O
Be
F
N
Na
Al
Si
S
Mg
Cl
P
K
Ga
Ge
Se
Ca
Br
As
Rb
In
Sn
Te
Sr
I
Sb
Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử
Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử
- Trong bảng tuần hoàn nguyên tử Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường electron hơn cả, nó là kim loại mạnh nhất.
- Nguyên tử F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nên dễ thu thêm electron hơn cả, nó là phi kim mạnh nhất.
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
Khái niệm:
- Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh.
Độ âm điện của nguyên tử càng nhỏ thì tính kim loại của nó càng mạnh.
3. Độ âm điện
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3. Độ âm điện
b) Bảng độ âm điện
Nhận xét :
- Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điệm của các nguyên tử nói chung là tăng dần.
- Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung là giảm dần.
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
III – TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
3. Độ âm điện
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nhóm IA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A. ns1. B. ns2np1. C. ns2. D. ns2np5.
Câu 2. Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải
A. bán kính nguyên tử tăng.
B. tính kim loại tăng.
C. tính phi kim giảm.
D. độ âm điện tăng.
A
D
Câu 3: Các nguyên tố halogen được xắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là
A. I, Br, Cl, F.
B. I, Br, F, Cl.
C. F, Cl, Br, I.
D. Br, I, Cl, F.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A
Câu 4: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
A. F, O, N, C, B, Be, Li.
B. Li, B, Be, N, C, F, O.
C. Be, Li, C, B, O, N, F.
D. N, O, F, Li, Be, B, C.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A
Câu 5: Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A. phi kim mạnh nhất là iot.
B. phi kim mạnh nhất là liti.
C. phi kim mạnh nhất là flo.
D. kim loại yếu nhất là Xesi.
Chọn đáp án đúng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
C
Câu 6: Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z=12). Để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg nhận hay nhường bao nhiêu eletron ? Magie thể hiện tính kim loại hay phi kim ?
Giải
- Cấu hình e của nguyên tử Mg (Z= 12) : 1s22s22p63s2
- Do chỉ có 2e ở lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg có xu hướng nhường 2e. Mg thể hiện tính kim loại.
Mg Mg2+ + 2e
(2, 8, 2) (2, 8)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh S (Z=16). Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử lưu huỳnh nhận hay nhường bao nhiêu electron ? Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim ?
Giải
- Cấu hình e của nguyên tử S (Z= 16) : 1s22s22p63s22p4
- Do chỉ có 6e ở lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử S có xu hướng nhận 2e. S thể hiện tính phi kim.
S + 2e S2-.
(2, 8, 6) (2, 8, 8)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8: Độ âm điện của nguyên tử là gì ? Giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong các nhóm A biến đổi như thế nào theo tăng chiều điện tích hạt nhân.
Câu 9: Nguyên tử nào trong bảng tuần hoàn có giá trị độ âm điện lớn nhất ? Tại sao ?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
IV. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
IV. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
Trong một chu kì đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7. Còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1.
- Hóa trị cao nhất với oxi = số thứ tự nhóm A
- Hóa trị vơi hidro = 8 - số thứ tự nhóm A
Ví dụ:
Phốt pho thuộc nhóm VA. Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hidro của P.
Giải:
- P có hóa trị cao nhất với oxi là 5
=> Công thức: P2O5
- P có hóa trị với hidro là 3
=> Công thức: PH3
IV. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ.
V. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT–BAZƠ CỦA CÁC OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
V. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT–BAZƠ CỦA CÁC OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng cũng tăng dần.
Kết luận: Tính axit - bazơ của các oxi và hydroxit biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
VI. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 10. Các nguyên tố thuộc nhóm VIA có số electron hóa trị của nguyên tử là
A. 2. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 11. Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p1. Nguyên tố X thuộc
A. nhóm IIIA. B. nhóm IB.
C. nhóm IIIB. D. nhóm IA.
B
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 12. Cho các nguyên tố chu kì 3: Si(Z = 14), P(Z = 15), S(Z = 16), Cl(Z = 17). Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
A. S. B. Si. C. Cl. D. P.
Câu 13. Cho các nguyên tố nhóm IA: Na(Z = 11), K(Z = 19), Rb(Z = 37), Cs(Z = 55). Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
A. Cs. B. Na. C. K. D. Rb.
C
A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 14. Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA. Công thức của oxit cao nhất là
A. RO2. B. R2O.
C. RO. D. R2O3.
D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 15. Nguyên tố brom ở chu kì 4, nhóm VIIA. Cho các phát biểu sau:
(a) Brom là phi kim.
(b) Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là VII.
(c) Công thức hợp chất với hiđro là HBr.
(d) Hiđroxit HBrO4 là một axit mạnh.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
C
 







Các ý kiến mới nhất