Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Huy Hùng
Ngày gửi: 12h:25' 12-02-2008
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày thí nghiệm chứng minh NaCl là chất điện li ?

Câu 2: Nêu khái niệm chất điện li ? Cho 3 ví dụ các chất điện li thường gặp ?
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Liên kết ion: kim loại (ion dương) ? phi kim (ion âm)
* Oxit bazơ: [2Na+][O2-], [Mg2+][O2-], ?
* Bazơ: [K+][OH-], [Ca2+][2OH-], ?
* Muối: [Na+][Cl-], [Mg2+][SO42-], ?
Liên kết cộng hóa trị: phi kim ? phi kim
* Liên kết cộng hóa trị không phân cực: giữa 2 nguyên tử phi kim cùng loại (O2, Cl2, N2, ?)
* Liên kết cộng hóa trị phân cực: giữa 2 nguyên tử phi kim khác loại (HCl, H2SO4, HNO3, ?)


PHÂN TỬ NƯỚC (H2O)
109o28’
+
+
2-
I. GIẢI THÍCH TÍNH DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI.
1. Dung môi nước (H2O):
* Liên kết giữa H?O trong phân tử H2O là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron góp chung bị lệch về phía O ? Phân tử H2O là một phân tử lưỡng cực.
* Dung môi H2O là dung môi phân cực.
2. Dung dịch NaCl:
Phân tử NaCl có liên kết ion [Na+][Cl-].
Khi cho tinh thể NaCl vào nước:
Đầu âm của H2O hút ion Na+.
Đầu dương của H2O hút ion Cl-.
Kết quả: Ion Na+ và ion Cl- bị tách ra và di chuyển tự do trong nước. Do đó, dung dịch NaCl dẫn điện được.
3. Dung dịch NaOH:
Phân tử NaOH có liên kết ion [Na+][OH-].
Khi cho tinh thể NaOH vào nước:
Đầu âm của H2O hút ion Na+.
Đầu dương của H2O hút ion OH-.
Kết quả: Ion Na+ và ion OH- bị tách ra và di chuyển tự do trong nước. Do đó, dung dịch NaOH dẫn điện được.
4. Dung dịch HCl:
Trong phân tử HCl, liên kết H?Cl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron liên kết bị lệch về phía Cl.
Khi cho HCl vào nước, đầu âm của H2O hút đầu dương của phân tử HCl và ngược lại.
Kết quả: Phân tử HCl bị phân cực hoàn toàn tạo thành ion H+ (H3O+) và ion Cl- di chuyển tự do trong nước. Do đó, dung dịch HCl dẫn điện được.
II. SỰ ĐIỆN LI.
Khái niệm: Sự điện li là quá trình phân li thành ion của các chất điện li khi ở trạng thái dung dịch hay nóng chảy.
Sự điện ly là một quá trình thuận nghịch.

Phương trình điện li: (phương trình thuận nghịch).

a. Axit HaA:
Ví dụ:
* Với axit có nhiều H (đa axit) thì sự điện li xảy ra theo từng nấc.
b. Bazơ M(OH)m:
Ví dụ:
c. Muối MaAm:
Ví dụ:

Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a. Chất điện li mạnh: là chất điện li gần như hoàn toàn.
Chất điện li mạnh thường là:
Axit mạnh: H2SO4, HCl, HNO3, ?
Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
Muối tan: NaCl, AgNO3, ?
b. Chất điện li yếu: là chất chỉ điện li một phần.
Chất điện li yếu thường là:
Axit yếu: H2SO3, H2CO3, H3PO4, H2S, axit hữu cơ (CH3COOH, ?),
Bazơ yếu: NH3
Muối ít tan: HgCl2, CuCl2, ?(H2O)
Độ điện li (?): đánh giá chất điện li mạnh hay yếu.




n: Số phân tử (mol phân tử) đã điện li
no: Tổng số phân tử (mol phân tử) ban đầu
? Chú ý:
0 ? ? ? 1 hoặc 0% ? ? ? 100%.
? càng lớn thì chất điện ly càng mạnh.
Ví dụ 1: Hòa tan 9,6g H2SO4 vào nước tạo thành 100ml dung dịch. Tính nồng độ mol của H2SO4 và các ion trong dung dịch.
Đáp số:
Nồng độ mol của ion ([ion], mol/ml):

[H+]= 2(mol/l)
[SO42-]=1(mol/l)
Ví dụ 2: Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 0,1M.
Đáp số:
[Ca2+] = 0,1(mol/l)
[OH-] = 0,2(mol/l)
Ví dụ 3: Hòa tan 60g CH3COOH vào nước tạo thành 1 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch (biết ? = 1,5%)
Đáp số:
[H+] = 0,015(mol/l)
[CH3COO-] = 0,015(mol/l)
CỦNG CỐ
Giải thích tính dẫn điện của dung dịch Na2SO4, HNO3.
Viết phương trình điện li (nếu có) của các chất sau: Mg(OH)2, K2CO3, Cu(NO3)2, Fe2(SO4)3, CaCO3, H2CO3 (phân li từng nấc).
Trong dung dịch sau có những ion nào ?
Dung dịch Ca(NO3)2
Dung dịch gồm NaOH và Ba(OH)2
Dung dịch gồm Na2SO4 và NaNO3
Dung dịch FeSO4 và Mg(NO3)2
468x90
 
Gửi ý kiến