Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Ngoc
Ngày gửi: 15h:43' 01-11-2008
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Minh Ngoc
Ngày gửi: 15h:43' 01-11-2008
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Bài 14
Sử dụng và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng:
Hãy nêu ý nghĩa về kinh tế và môi trường của nguồn tài nguyên rừng?
Ý nghĩa tài nguyên rừng :
- Về kinh tế : cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái .
- Về môi trường : chống xói mòn đất, tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, điều hòa khí quyển .
Vườn quốc gia U Minh Thượng
Rừng phòng hộ
Nhóm I:
Quan sát bảng 11.7, hãy: Nhận xét về biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943 - 1983 và 1983 - 2005. Vì sao có sự biến động đó?
Nhóm II:
Đọc SGK mục 1.a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy:
+ Nhận xét sự thay đổi của diện tích rừng giàu.
+ Cho biết những quy định của nhà nước về bảo vệ và phát triển vốn rừng.
Yêu cầu hoạt động nhóm
Sự biến động diện tích rừng qua một số năm
Hiện trạng:
- Rừng của nước ta đang từng bước được phục hồi.
- Chất lượng rừng bị giảm sút : Chủ yếu là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Quan sát các h.ảnh dưới đây
Hố bom
Hãy nêu nh?ng nguyờn nhõn chớnh d?n d?n suy gi?m tài nguyên r?ng?
Dựa vào hình ảnh dưới đây hãy nêu hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng?
Hà Giang
Thừa Thiên Huế
Yên Bái
Lào Cai
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng :
- Theo quy hoạch : Nâng độ che phủ rừng của cả nước trên 40-50%, vùng núi dốc từ 70-80%.
- Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển.
+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi trọc,ven biển .
+ Rừng đặc dụng : Bảo vệ cảnh quan, vườn quốc gia, khu bảo tồn các loài .
+ Rừng sản xuất : duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, đất, độ phì của đất rừng.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Nhiệm vụ trước mắt đến năm 2010 phải trồng 5 triệu ha rừng.
b. Đa dạng sinh học:
Nhận xét về tính đa dạng sinh học và sự suy giảm tài nguyên sinh vật qua bảng số liệu sau.
Giới sinh vật tự nhiên của nước ta có tính đa dạng sinh học cao (thể hiện qua các loài, kiểu hệ sinh thái, nguồn gen) nhng ®ang bÞ suy gi¶m.
Việt Nam được công nhận là một trong 15 nước có ĐDSH cao trên Thế giới
Thực vật
Rừng Nam Cát Tiên
Hệ động vật VN cũng rất đa dạng,
phần lớn các loàI sinh sống ở miền núi.
Cá cóc Tam Đảo
Rùa vàng
Vích
Bò rừng Banteng
Cò thìa
Cò ốc
Gà đẫy
Quắm cánh xanh
Trĩ sao
Công
Trĩ hông đỏ
Gà tiền mặt đỏ
Ngan cánh trắng
Sếu đầu đỏ
Trĩ bạc
Báo gấm
Voọc đầu trắng Cát Bà
Voọc mông trắng Cúc Phương
Sao La
Thỏ vằn
Mang Trường sơn
Bò sừng xoắn
Mang lớn
?
Nhà nước ta đã thực hiện những biện pháp nào để bảo vệ đa dạng tài nguyên sinh học Việt Nam ?
Nguyên nhân nào đã làm giảm số lượng loài động thực vật tự nhiên?
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học :
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành “ Sách đỏ Việt Nam “ .
- Quy định khai thác: Cấm khai thác gỗ quý, rừng non, cấm gây cháy rừng, cấm săn bắn động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh bắt cá, cấm gây độc h¹i cho môi trường nước
Voi
Bò Tót
Hổ
Trĩ lam
Gà lam mào trắng
ở địa phương em đã thực hiện đúng những quy định về khai thác tài nguyên sinh vật chưa?
2. Sử dụng bảo vệ tài nguyên đất:
a, Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
Hãy nêu các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở nước ta?
Nước ta sử dụng tài nguyên đất chưa hợp lý. Diện tích đất hoang đồi trọc giảm nhưng diện tích đất bị suy thoái còn rất lớn, nhiều loại đất cần cải tạo.
Hãy nêu các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo đất đồng bằng.
b. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.
- Đất đồi núi: Làm thủy lợi, canh tác nông - lâm kÕt hîp làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng. Cải tạo đất hoang, tổ chức định canh, định cư cho dân miền núi.
- Đất đồng bằng : thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo dất, chống bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, chất thải công nghiệp độc hại.
3- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác
Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết thực tế, thảo luận hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bài tập củng cố
Xác định các câu đúng, sai:
1. Đến nay, 70% diện tích rừng nước ta là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
2. Theo quy hoạch, vùng núi dốc phải nâng độ che phủ khoảng 45 - 50%
3. Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do sự khai thác bừa bãi và phá rừng
4. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu trên trên diện rộng hiện nay của nước ta là nước thải công nghiêp và đô thị
5. Việc đánh bắt cá trên hồ Thác Bà đã thực hiện đúng các quy định về việc khai thác tài nguyên ở nước ta
Bài học kết thúc
Sử dụng và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng:
Hãy nêu ý nghĩa về kinh tế và môi trường của nguồn tài nguyên rừng?
Ý nghĩa tài nguyên rừng :
- Về kinh tế : cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái .
- Về môi trường : chống xói mòn đất, tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, điều hòa khí quyển .
Vườn quốc gia U Minh Thượng
Rừng phòng hộ
Nhóm I:
Quan sát bảng 11.7, hãy: Nhận xét về biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943 - 1983 và 1983 - 2005. Vì sao có sự biến động đó?
Nhóm II:
Đọc SGK mục 1.a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy:
+ Nhận xét sự thay đổi của diện tích rừng giàu.
+ Cho biết những quy định của nhà nước về bảo vệ và phát triển vốn rừng.
Yêu cầu hoạt động nhóm
Sự biến động diện tích rừng qua một số năm
Hiện trạng:
- Rừng của nước ta đang từng bước được phục hồi.
- Chất lượng rừng bị giảm sút : Chủ yếu là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Quan sát các h.ảnh dưới đây
Hố bom
Hãy nêu nh?ng nguyờn nhõn chớnh d?n d?n suy gi?m tài nguyên r?ng?
Dựa vào hình ảnh dưới đây hãy nêu hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng?
Hà Giang
Thừa Thiên Huế
Yên Bái
Lào Cai
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng :
- Theo quy hoạch : Nâng độ che phủ rừng của cả nước trên 40-50%, vùng núi dốc từ 70-80%.
- Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển.
+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi trọc,ven biển .
+ Rừng đặc dụng : Bảo vệ cảnh quan, vườn quốc gia, khu bảo tồn các loài .
+ Rừng sản xuất : duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, đất, độ phì của đất rừng.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Nhiệm vụ trước mắt đến năm 2010 phải trồng 5 triệu ha rừng.
b. Đa dạng sinh học:
Nhận xét về tính đa dạng sinh học và sự suy giảm tài nguyên sinh vật qua bảng số liệu sau.
Giới sinh vật tự nhiên của nước ta có tính đa dạng sinh học cao (thể hiện qua các loài, kiểu hệ sinh thái, nguồn gen) nhng ®ang bÞ suy gi¶m.
Việt Nam được công nhận là một trong 15 nước có ĐDSH cao trên Thế giới
Thực vật
Rừng Nam Cát Tiên
Hệ động vật VN cũng rất đa dạng,
phần lớn các loàI sinh sống ở miền núi.
Cá cóc Tam Đảo
Rùa vàng
Vích
Bò rừng Banteng
Cò thìa
Cò ốc
Gà đẫy
Quắm cánh xanh
Trĩ sao
Công
Trĩ hông đỏ
Gà tiền mặt đỏ
Ngan cánh trắng
Sếu đầu đỏ
Trĩ bạc
Báo gấm
Voọc đầu trắng Cát Bà
Voọc mông trắng Cúc Phương
Sao La
Thỏ vằn
Mang Trường sơn
Bò sừng xoắn
Mang lớn
?
Nhà nước ta đã thực hiện những biện pháp nào để bảo vệ đa dạng tài nguyên sinh học Việt Nam ?
Nguyên nhân nào đã làm giảm số lượng loài động thực vật tự nhiên?
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học :
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành “ Sách đỏ Việt Nam “ .
- Quy định khai thác: Cấm khai thác gỗ quý, rừng non, cấm gây cháy rừng, cấm săn bắn động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh bắt cá, cấm gây độc h¹i cho môi trường nước
Voi
Bò Tót
Hổ
Trĩ lam
Gà lam mào trắng
ở địa phương em đã thực hiện đúng những quy định về khai thác tài nguyên sinh vật chưa?
2. Sử dụng bảo vệ tài nguyên đất:
a, Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
Hãy nêu các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở nước ta?
Nước ta sử dụng tài nguyên đất chưa hợp lý. Diện tích đất hoang đồi trọc giảm nhưng diện tích đất bị suy thoái còn rất lớn, nhiều loại đất cần cải tạo.
Hãy nêu các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo đất đồng bằng.
b. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.
- Đất đồi núi: Làm thủy lợi, canh tác nông - lâm kÕt hîp làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng. Cải tạo đất hoang, tổ chức định canh, định cư cho dân miền núi.
- Đất đồng bằng : thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo dất, chống bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, chất thải công nghiệp độc hại.
3- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác
Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết thực tế, thảo luận hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bài tập củng cố
Xác định các câu đúng, sai:
1. Đến nay, 70% diện tích rừng nước ta là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
2. Theo quy hoạch, vùng núi dốc phải nâng độ che phủ khoảng 45 - 50%
3. Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do sự khai thác bừa bãi và phá rừng
4. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu trên trên diện rộng hiện nay của nước ta là nước thải công nghiêp và đô thị
5. Việc đánh bắt cá trên hồ Thác Bà đã thực hiện đúng các quy định về việc khai thác tài nguyên ở nước ta
Bài học kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất