Bài 9: Sự lan truyền âm thanh (T2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Vũ
Ngày gửi: 07h:21' 27-06-2025
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Vũ
Ngày gửi: 07h:21' 27-06-2025
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Lắng nghe đoạn nhạc
guitar sau:
Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì
nghe được tiếng đàn?
BÀI 9: SỰ LAN TRUYỀN
ÂM THANH (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Sự phát ra âm thanh
2. Âm thanh lan truyền
qua chất khí, chất rắn
và chất lỏng
01
SỰ PHÁT RA ÂM THANH
k
n
i
o k
n
i
o
moo moo
f
o
o
w of
o
w
w
o
e w
m eo
m
THÍ NGHIỆM
1. Tìm hiểu về sự rung động của mặt trống với
việc phát ra âm thanh
Hoạt động nhóm 4HS
Chuẩn bị:
Trống, dùi trống
Vụn giấy
Tiến hành:
Rắc ít vụn giấy lên mặt trống (hình 2).
Dự đoán hiện tượng xảy ra với các vụn
giấy khi gõ vào mặt trống.
Gõ trống, nghe âm thanh do trắng phát
ra và quan sát vụn giấy trên mặt trống.
So sánh kết quả quan sát được
với dự đoán ban đầu của em. Giải
thích vì sao có hiện tượng đó.
Khi gõ trống, mặt trống sẽ rung
lên làm di chuyển các vụn giấy.
Tiến hành:
Rắc ít vụn giấy lên mặt trống (hình 2).
Dự đoán hiện tượng xảy ra với các vụn
giấy khi gõ vào mặt trống.
Gõ trống, nghe âm thanh do trống phát
ra và quan sát vụn giấy trên mặt trống.
Em có nhận xét gì về mối liên
Khi gõ, mặt trống rung.
quan giữa sự phát ra âm thanh
Khi gõ mạnh thì mặt trống rung
và rung động của mặt trống?
mạnh hơn và tiếng trống to hơn.
Liên hệ lại hoạt động Khởi động
Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì
nghe được tiếng đàn?
Khi gảy dây đàn, sợi dây đàn rung,
nhờ đó mà đàn phát ra âm thanh.
THÍ NGHIỆM
2. Tìm hiểu sự rung động ở cổ họng khi nói
Tiến hành:
Đặt tay vào cổ khi nói.
Trao đổi với bạn về cảm giác.
Nếu đặt tay lên cổ khi nói, tay
có cảm giác rung rung, đó là do
dây thanh quản trong cổ họng
rung động.
Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản
làm cho các dây âm thanh rung động. Rung động này tạo ra âm.
Dây thanh quản mở
Thanh quản
Dây thanh quản đóng
Dây thanh quản
Âm thanh phát ra do đâu?
KẾT LUẬN
Âm thanh do các vật rung động phát ra.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Nêu một số ví dụ khác cho thấy vật
phát ra âm thanh thì rung động.
Ví dụ: Đổ vào trong cốc thủy tinh một ít nước,
sau đó gõ vào thành cốc ta nghe có âm thanh
phát ra đồng thời mặt nước trong cốc bị sóng
sánh, chứng tỏ thành cốc đã dao dộng.
TRÒ CHƠI
ÚP LY
1
2
3
4
Câu 3
Câu 4
Bắt đầu
Câu 1
Câu 2
1
2
3
4
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 1
Câu 1: Vật phát ra âm thanh được gọi là gì?
A. Loa
C. Micro
B. Nguồn âm
D. Vật rung động
Câu 2: Rắc giấy vụn lên mặt trống, khi gõ trống thì có
hiện tượng gì xảy ra?
A. Các mẩu giấy vụn bốc
C. Các mẩu giấy vụn rung
cháy
chuyển tùy vào lực gõ
B. Các mẩu giấy đứng yên
D. Các mẩu giấy biến mất
Câu 3: Âm thanh sẽ mất đi khi nào?
A. Vật phát sáng biến mất
C. Không có sự rung động
B. Các vật ngừng va chạm
D. Không có ánh sáng
Câu 4: Khi âm thanh được truyền vào bên trong tai
chúng ta, âm thanh làm bộ phận nào trong tai rung động
giúp chúng ta nghe được?
A. Màng nhĩ
C. Vành tai
B. Thanh quản
D. Khí quản
02
THẢO LUẬN
Khi thầy cô giáo giảng bài, các em nghe được tiếng nói
(âm thanh) của thầy cô. Điều này có cho thấy âm
thanh lan truyền qua không khí không? Khi đó, âm
thanh đã lan truyền từ đâu tới đâu?
THẢO LUẬN
Âm thanh có lan truyền qua không khí.
Âm thanh đã lan truyền từ miệng của giáo
viên qua lớp không khí tới tai học sinh.
Liên hệ hoạt động khởi động
Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì
nghe được tiếng đàn?
Âm thanh lan truyền từ đàn tới
tai ta, làm màng nhĩ rung động,
nhờ vậy mà ta nghe được.
Tìm thêm ví dụ về âm thanh lan truyền qua không khí
từ nguồn âm đến tai.
Ta nghe được
Ta nghe được âm
Mẹ nghe thấy tiếng
ca sĩ hát
thanh tiếng sáo
em bé khóc
GHI NHỚ
Âm thanh lan truyền từ nguồn âm
(nơi phát ra âm thanh) tới tai, làm
màng nhĩ rung động, nhờ vậy
chúng ta nghe được.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học
Tìm hiểu môi trường lan
trong bài
truyền của âm thanh
BÀI 9: ÂM THANH
(Tiết 2)
KHỞI ĐỘNG
Theo dõi video sau và
cho biết âm thanh có
thể truyền trong những
môi trường nào?
THÍ NGHIỆM 1. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất rắn
Thực hiện theo nhóm đôi
Ở một đầu của bàn, một bạn gõ nhẹ tay vào mặt bàn.
Ở đầu kia của bàn, em áp một tai vào mặt bàn để nghe và bịt
tai còn lại. Em có nghe được âm thanh không?
Hãy cho biết âm thanh
đã truyền từ chỗ gõ qua
vật nào đến tai em.
THÍ NGHIỆM 1. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất rắn
Thực hiện theo nhóm đôi
Âm thanh đã truyền
từ chỗ gõ qua mặt
bàn đến tai em.
THÍ NGHIỆM 2. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất lỏng
Thực hiện theo nhóm đôi
Một bạn cầm hai thanh sắt nhúng vào cốc
nước rồi gõ nhẹ hai thanh sắt vào nhau.
Em áp một tai vào mặt bàn và bịt tai còn
lại. Em có nghe được tiếng gõ của hai
thanh sắt không?
Từ kết quả thí nghiệm, em có nhận xét gì?
THÍ NGHIỆM 2. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất lỏng
Thực hiện theo nhóm đôi
Âm thanh đã truyền qua nước, qua
thành cốc, qua mặt bàn đến tai em.
Âm thanh truyền được trong chất lỏng.
KẾT LUẬN: Âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về độ to của âm thanh khi lại gần hoặc
ra xa nguồn âm
Hãy dự đoán
Âm thanh khi lan truyền ra xa
nguồn âm thì độ to thay đổi thế
nào (nghe to hơn hay nhỏ đi)?
Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
1. Khi đứng gần ti vi hay khi
đứng xa ti vi thì chúng ta
nghe thấy âm thanh to hơn?
Đứng gần tivi
Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
2. Người đứng bên đường nghe thấy tiếng
ồn từ động cơ xe thay đổi như thế nào khi
xe chạy lại gần và chạy ra xa dần?
Khi xe chạy lại gần thì sẽ
nghe tiếng ồn từ động cơ
xe lớn dần.
Khi xe chạy ra xa thì sẽ nghe
tiếng động cơ nhỏ dần.
Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Khi ra xa nguồn âm thì âm thanh
nghe to hơn hay nhỏ hơn (độ to của
âm thanh tăng lên hay giảm đi)?
Khi ra xa nguồn âm thì âm thanh nghe
nhỏ hơn (độ to của âm thanh giảm đi).
MỞ RỘNG
Ngày xưa, để phát hiện tiếng
Khi đánh cá, người dân gõ vào mạn
vó ngựa từ xa, người ta có thể
thuyền nhằm tạo ra âm thanh truyền
áp tai xuống đất để nghe.
qua nước để lùa cá vào lưới.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Nêu ví dụ cho thấy âm thanh truyền qua chất khí, chất rắn
và chất lỏng.
Ví dụ:
Nghe tiếng chim hót
Nghe được tiếng nói với điện thoại tự làm
Cá heo có thể “nói chuyện” với
Nghe tiếng sục khí oxi trong
nhau dưới nước.
bể cá
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu 1: Âm thanh có thể truyền qua chất nào?
A. Chất khí
B. Chất lỏng
C. Chất rắn
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Khi lặn dưới nước ta vẫn nghe thấy tiếng gọi của mọi người ở
trên bờ, điều này chứng tỏ
A. Âm thanh không thể truyền qua
nước
B. Âm thanh có thể truyền qua chất
rắn
C. Âm thanh có thể truyền qua chất
lỏng
D. Tiếng gọi của mọi người rất lớn
Câu 3: Bạn Tùng nghe thấy tiếng chuông đồng hồ to hơn bạn Tú.
Điều này chứng tỏ
A. Tai Tùng thính hơn tai Tú
B. Chiếc đồng hồ bị hỏng
C. Tú ngồi gần đồng hồ hơn Tùng
D. Tùng ngồi gần đồng hồ hơn Tú
Câu 4: Khi âm thanh lan truyền càng ra xa thì độ to thay đổi như nào?
A. Độ to càng giảm
B. Độ to càng tăng
C. Độ to không thay đổi
D. Tùy thuộc vào môi trường
Câu 4: Vì sao cá dưới ao, hồ có thể cảm nhận được tiếng chân người bước trên
bờ?
A. Vì âm thanh truyền được qua chất
rắn
B. Vì âm thanh truyền được qua chất
lỏng
C. Vì âm thanh truyền được qua chất
khí
D. Vì cá nhạy bén với tiếng động
TỔNG KẾT
Các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
Âm thanh có thể lan truyền qua chất
khí, chất rắn và chất lỏng.
Khi âm thanh lan truyền ra xa nguồn
âm thì độ to của âm thanh giảm đi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành bài tập trong VBT
Tìm hiểu về việc sử dụng âm thanh
trong đời sống để chuẩn bị cho tiết sau
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Lắng nghe đoạn nhạc
guitar sau:
Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì
nghe được tiếng đàn?
BÀI 9: SỰ LAN TRUYỀN
ÂM THANH (Tiết 1)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Sự phát ra âm thanh
2. Âm thanh lan truyền
qua chất khí, chất rắn
và chất lỏng
01
SỰ PHÁT RA ÂM THANH
k
n
i
o k
n
i
o
moo moo
f
o
o
w of
o
w
w
o
e w
m eo
m
THÍ NGHIỆM
1. Tìm hiểu về sự rung động của mặt trống với
việc phát ra âm thanh
Hoạt động nhóm 4HS
Chuẩn bị:
Trống, dùi trống
Vụn giấy
Tiến hành:
Rắc ít vụn giấy lên mặt trống (hình 2).
Dự đoán hiện tượng xảy ra với các vụn
giấy khi gõ vào mặt trống.
Gõ trống, nghe âm thanh do trắng phát
ra và quan sát vụn giấy trên mặt trống.
So sánh kết quả quan sát được
với dự đoán ban đầu của em. Giải
thích vì sao có hiện tượng đó.
Khi gõ trống, mặt trống sẽ rung
lên làm di chuyển các vụn giấy.
Tiến hành:
Rắc ít vụn giấy lên mặt trống (hình 2).
Dự đoán hiện tượng xảy ra với các vụn
giấy khi gõ vào mặt trống.
Gõ trống, nghe âm thanh do trống phát
ra và quan sát vụn giấy trên mặt trống.
Em có nhận xét gì về mối liên
Khi gõ, mặt trống rung.
quan giữa sự phát ra âm thanh
Khi gõ mạnh thì mặt trống rung
và rung động của mặt trống?
mạnh hơn và tiếng trống to hơn.
Liên hệ lại hoạt động Khởi động
Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì
nghe được tiếng đàn?
Khi gảy dây đàn, sợi dây đàn rung,
nhờ đó mà đàn phát ra âm thanh.
THÍ NGHIỆM
2. Tìm hiểu sự rung động ở cổ họng khi nói
Tiến hành:
Đặt tay vào cổ khi nói.
Trao đổi với bạn về cảm giác.
Nếu đặt tay lên cổ khi nói, tay
có cảm giác rung rung, đó là do
dây thanh quản trong cổ họng
rung động.
Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản
làm cho các dây âm thanh rung động. Rung động này tạo ra âm.
Dây thanh quản mở
Thanh quản
Dây thanh quản đóng
Dây thanh quản
Âm thanh phát ra do đâu?
KẾT LUẬN
Âm thanh do các vật rung động phát ra.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Nêu một số ví dụ khác cho thấy vật
phát ra âm thanh thì rung động.
Ví dụ: Đổ vào trong cốc thủy tinh một ít nước,
sau đó gõ vào thành cốc ta nghe có âm thanh
phát ra đồng thời mặt nước trong cốc bị sóng
sánh, chứng tỏ thành cốc đã dao dộng.
TRÒ CHƠI
ÚP LY
1
2
3
4
Câu 3
Câu 4
Bắt đầu
Câu 1
Câu 2
1
2
3
4
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 1
Câu 1: Vật phát ra âm thanh được gọi là gì?
A. Loa
C. Micro
B. Nguồn âm
D. Vật rung động
Câu 2: Rắc giấy vụn lên mặt trống, khi gõ trống thì có
hiện tượng gì xảy ra?
A. Các mẩu giấy vụn bốc
C. Các mẩu giấy vụn rung
cháy
chuyển tùy vào lực gõ
B. Các mẩu giấy đứng yên
D. Các mẩu giấy biến mất
Câu 3: Âm thanh sẽ mất đi khi nào?
A. Vật phát sáng biến mất
C. Không có sự rung động
B. Các vật ngừng va chạm
D. Không có ánh sáng
Câu 4: Khi âm thanh được truyền vào bên trong tai
chúng ta, âm thanh làm bộ phận nào trong tai rung động
giúp chúng ta nghe được?
A. Màng nhĩ
C. Vành tai
B. Thanh quản
D. Khí quản
02
THẢO LUẬN
Khi thầy cô giáo giảng bài, các em nghe được tiếng nói
(âm thanh) của thầy cô. Điều này có cho thấy âm
thanh lan truyền qua không khí không? Khi đó, âm
thanh đã lan truyền từ đâu tới đâu?
THẢO LUẬN
Âm thanh có lan truyền qua không khí.
Âm thanh đã lan truyền từ miệng của giáo
viên qua lớp không khí tới tai học sinh.
Liên hệ hoạt động khởi động
Vì sao khi gảy đàn ghi ta thì
nghe được tiếng đàn?
Âm thanh lan truyền từ đàn tới
tai ta, làm màng nhĩ rung động,
nhờ vậy mà ta nghe được.
Tìm thêm ví dụ về âm thanh lan truyền qua không khí
từ nguồn âm đến tai.
Ta nghe được
Ta nghe được âm
Mẹ nghe thấy tiếng
ca sĩ hát
thanh tiếng sáo
em bé khóc
GHI NHỚ
Âm thanh lan truyền từ nguồn âm
(nơi phát ra âm thanh) tới tai, làm
màng nhĩ rung động, nhờ vậy
chúng ta nghe được.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học
Tìm hiểu môi trường lan
trong bài
truyền của âm thanh
BÀI 9: ÂM THANH
(Tiết 2)
KHỞI ĐỘNG
Theo dõi video sau và
cho biết âm thanh có
thể truyền trong những
môi trường nào?
THÍ NGHIỆM 1. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất rắn
Thực hiện theo nhóm đôi
Ở một đầu của bàn, một bạn gõ nhẹ tay vào mặt bàn.
Ở đầu kia của bàn, em áp một tai vào mặt bàn để nghe và bịt
tai còn lại. Em có nghe được âm thanh không?
Hãy cho biết âm thanh
đã truyền từ chỗ gõ qua
vật nào đến tai em.
THÍ NGHIỆM 1. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất rắn
Thực hiện theo nhóm đôi
Âm thanh đã truyền
từ chỗ gõ qua mặt
bàn đến tai em.
THÍ NGHIỆM 2. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất lỏng
Thực hiện theo nhóm đôi
Một bạn cầm hai thanh sắt nhúng vào cốc
nước rồi gõ nhẹ hai thanh sắt vào nhau.
Em áp một tai vào mặt bàn và bịt tai còn
lại. Em có nghe được tiếng gõ của hai
thanh sắt không?
Từ kết quả thí nghiệm, em có nhận xét gì?
THÍ NGHIỆM 2. Tìm hiểu sự lan truyền âm thanh qua chất lỏng
Thực hiện theo nhóm đôi
Âm thanh đã truyền qua nước, qua
thành cốc, qua mặt bàn đến tai em.
Âm thanh truyền được trong chất lỏng.
KẾT LUẬN: Âm thanh có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng.
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về độ to của âm thanh khi lại gần hoặc
ra xa nguồn âm
Hãy dự đoán
Âm thanh khi lan truyền ra xa
nguồn âm thì độ to thay đổi thế
nào (nghe to hơn hay nhỏ đi)?
Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
1. Khi đứng gần ti vi hay khi
đứng xa ti vi thì chúng ta
nghe thấy âm thanh to hơn?
Đứng gần tivi
Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
2. Người đứng bên đường nghe thấy tiếng
ồn từ động cơ xe thay đổi như thế nào khi
xe chạy lại gần và chạy ra xa dần?
Khi xe chạy lại gần thì sẽ
nghe tiếng ồn từ động cơ
xe lớn dần.
Khi xe chạy ra xa thì sẽ nghe
tiếng động cơ nhỏ dần.
Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Khi ra xa nguồn âm thì âm thanh
nghe to hơn hay nhỏ hơn (độ to của
âm thanh tăng lên hay giảm đi)?
Khi ra xa nguồn âm thì âm thanh nghe
nhỏ hơn (độ to của âm thanh giảm đi).
MỞ RỘNG
Ngày xưa, để phát hiện tiếng
Khi đánh cá, người dân gõ vào mạn
vó ngựa từ xa, người ta có thể
thuyền nhằm tạo ra âm thanh truyền
áp tai xuống đất để nghe.
qua nước để lùa cá vào lưới.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Nêu ví dụ cho thấy âm thanh truyền qua chất khí, chất rắn
và chất lỏng.
Ví dụ:
Nghe tiếng chim hót
Nghe được tiếng nói với điện thoại tự làm
Cá heo có thể “nói chuyện” với
Nghe tiếng sục khí oxi trong
nhau dưới nước.
bể cá
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu 1: Âm thanh có thể truyền qua chất nào?
A. Chất khí
B. Chất lỏng
C. Chất rắn
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Khi lặn dưới nước ta vẫn nghe thấy tiếng gọi của mọi người ở
trên bờ, điều này chứng tỏ
A. Âm thanh không thể truyền qua
nước
B. Âm thanh có thể truyền qua chất
rắn
C. Âm thanh có thể truyền qua chất
lỏng
D. Tiếng gọi của mọi người rất lớn
Câu 3: Bạn Tùng nghe thấy tiếng chuông đồng hồ to hơn bạn Tú.
Điều này chứng tỏ
A. Tai Tùng thính hơn tai Tú
B. Chiếc đồng hồ bị hỏng
C. Tú ngồi gần đồng hồ hơn Tùng
D. Tùng ngồi gần đồng hồ hơn Tú
Câu 4: Khi âm thanh lan truyền càng ra xa thì độ to thay đổi như nào?
A. Độ to càng giảm
B. Độ to càng tăng
C. Độ to không thay đổi
D. Tùy thuộc vào môi trường
Câu 4: Vì sao cá dưới ao, hồ có thể cảm nhận được tiếng chân người bước trên
bờ?
A. Vì âm thanh truyền được qua chất
rắn
B. Vì âm thanh truyền được qua chất
lỏng
C. Vì âm thanh truyền được qua chất
khí
D. Vì cá nhạy bén với tiếng động
TỔNG KẾT
Các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
Âm thanh có thể lan truyền qua chất
khí, chất rắn và chất lỏng.
Khi âm thanh lan truyền ra xa nguồn
âm thì độ to của âm thanh giảm đi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành bài tập trong VBT
Tìm hiểu về việc sử dụng âm thanh
trong đời sống để chuẩn bị cho tiết sau
 







Các ý kiến mới nhất