Bài 5. Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 17h:00' 25-09-2021
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 462
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 17h:00' 25-09-2021
Dung lượng: 223.0 KB
Số lượt tải: 462
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5 TIẾT 19
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
(Tiếp theo)
Nguyễn Tiến Tuấn- Trường THCS Lương Tài
Văn Lâm- Hưng Yên
Sự phát triển từ vựng tiếng Việt
Phát triển số lượng từ
Phát triển nghĩa của từ
Phát
triển
nghĩa
theo
phương
thức
Ẩn dụ
Phát
Triển
nghĩa
theo
phương
thức
hoán dụ
I- Tìm hiểu sự phát triển từ vựng
1- Ví dụ
a) Hãy tìm những từ ngữ phù hợp với phần giải thích sau:
Chợ nhỏ, không cố định ở một chỗ, có thể giải tán nhanh
=> Chợ cóc
2. Trên thị trường hết sạch một sản phẩm nào đó mọi người mua quá nhiều.
=> Cháy hàng
3. Nói say sưa, huyên thuyên, không có cơ sở chắc chắn về một điều gì đó.
=> Chém gió
4. Sự phản đối kịch liệt của nhiều người bằng những câu nói mỉa mai, miệt thị.
=> Ném đá
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Điện thoại di động
b) Có thể tạo nên những từ ngữ mới nào trên cơ sở ghép các từ sau: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ? Giải thích nghĩa của những từ ngữ đó.
Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.
Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ đem lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ...
Sở hữu trí tuệ
Kinh tế tri thức nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
Kinh tế tri thức
Đặc khu kinh tế :
Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sánh ưu đãi.
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
=> Ngoài cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc thì còn có thể tạo thêm từ mới để phát triển từ vựng
Em hãy cho biết ngoài cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc thì còn cách nào khác để phát triển từ vựng?
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Tìm từ Hán Việt có nghĩa tương đương ở mỗi từ ngữ sau (ghi vào vở)
Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong.
=> AIDS
2. Nghiên cứu có hệ thống các điều kiện để tiêu thụ hàng hóa.
=> Ma-két-tinh
3. Hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau.
=> In-tơ-nét
Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ các khái niệm dưới đây? Chỉ ra nguồn gốc của các từ này.
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Từ các câu d và e, em hãy cho biết có thể phát triển từ vựng tiếng Việt bằng cách nào?
2. Kết luận
- Có thể phát triển từ vựng tiếng Việt bằng cách:
+ Tạo từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
II- Luyện tập
1) Sắp xếp những từ dưới đây vào hai cột, một cột là những từ mượn của tiếng Hán, một cột là những từ mượn của các ngôn ngữ châu Âu (ghi vào vở)
mãng xà, xà phòng, biên phòng, ô tô, tham ô, tô thuế, ra đi ô, ô xi, cà phê, phê bình, phê phán, ca nô, ca sĩ, nô lệ
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
2) Hãy tìm những từ ngữ được tạo ra từ mô hình dưới đây
X + tặc (Ví dụ: hải tặc)
X + hóa (Ví dụ: đô thị hóa)
X + điện tử (Ví dụ: thư điện tử)
X + tặc:
lâm tặc
sơn tặc
tin tặc
không tặc
hải tặc
đạo tặc
thương mại hóa
X + hóa:
hiện đại hóa
lão hóa
cơ giới hóa
điện khí hóa
công nghiệp hóa
X + điện tử:
thiết bị điện tử
trò chơi điện tử
báo điện tử
Thư điện tử
Tiết 19: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
3- Cùng bạn tìm ra một số từ ngữ mới được sử dụng phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ ngữ đó.
Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong những hàng quán nhỏ, tạm bợ.
Hết đát: (hàng hoá) hết hạn sử dụng.
Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao.
Quá cảnh:thời gian giữa các điểm dừng này dùng để tiếp nhiên liệu cho máy bay, hoặc dừng để đón thêm khách và hàng hóa.
Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léo, hiếm có trong lao động.
Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu , đối thoại trực tiếp qua hệ thống ca- mê-ra giữa các điểm cách xa nhau.
Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gien về giống loài sinh vật trong tự nhiên.
Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Dựa vào Từ điển Từ mới tiếng Việt để tìm hiểu một số từ mới trong tiếng Việt.
Nắm vững các cách phát triển từ vựng.
Hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
Đọc và soạn kĩ bài: Hoàng Lê nhất thống chí –Hồi thứ mười bốn
 







Các ý kiến mới nhất