Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 6. Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Trang
Ngày gửi: 23h:54' 17-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
ĐẤT NƯỚC NAM PHI
Tiếng Việt
BÀI 6A. TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (tiết 1)
MỤC TIÊU
Đọc – hiểu bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai.
Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương, nhưng cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọi a-pác-thai.
Ở nước này, người da trắng chỉ chiếm 1/5 dân số nhưng lại nắm gần 9/10 đất trồng trọt, 3/4 tổng thu nhập và toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng,... Ngược lại, người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương của công nhân da trắng. Họ phải sống, chữa bệnh, đi học ở những khu riêng và không được hưởng một chút quyền tự do, dân chủ nào.
Bất bình với chế độ a-pác-thai, người da đen đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ được sự ủng hộ của những người yêu chuộng tự do và công lí trên toàn thế giới, cuối cùng đã giành được thắng lợi. Ngày 17-6-1991, chính quyền Nam Phi buộc phải hủy bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc. Ngày 27-4-1994, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên được tổ chức. Luật sư da đen Nen-xơn Man-đê-la, người từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai, được bầu làm Tổng thống. Chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh đã chấm dứt trước khi nhân loại bước vào thế kỉ XXI.
(Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới)
-Nen-xơn Man-đê-la (Nelson Mandela) (1918-2013). Ông là người da đen.
- Ông làm nghề luật sư.
- Ông là vị Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi năm 1994.
- Ông từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai.
- Ông đạt giải Nô-ben về hòa bình năm 1993.
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
Chế độ phân biệt chủng tộc: chế độ đối xử bất công đối với những người da đen nói riêng và da màu nói chung.
Công lí: lẽ phải, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
Sắc lệnh: văn bản do người đứng đầu nhà nước ban hành, có giá trị như luật.
Tổng tuyển cử: cuộc bỏ phiếu trên toàn quốc để bầu ra cơ quan quyền lực cao nhất của một nước.
Đa sắc tộc: nhiều chủng tộc.
* Đọc đúng:
a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la, 1/5 (một phần năm), 9/10 (chín phần mười), sắc lệnh, ...
* Ngắt câu:
Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây / được toàn thế giới biết đến / với tên gọi a-pác-thai.
4. LUYỆN ĐỌC
5. TÌM HIỂU BÀI
5.1) Ở Nam Phi, dưới chế độ a-pác-thai, người da trắng chiếm bao nhiêu phần dân số?
Ở Nam Phi, dưới chế độ a-pác-thai, người da trắng chiếm 1/5 dân số.
5.2) Người da trắng đã chiếm giữ những quyền lợi gì ở đất nước này? Vì sao nói sự chiếm giữ đó là phi lí?
Người da trắng đã chiếm giữ 9/10 đất trồng trọt, 3/4 tổng thu nhập và toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng, ... . Sự chiếm giữ đó là phi lí vì số người ít mà có nhiều, trong khi số người nhiều thì lại có ít.
6) Những dòng nào dưới đây nói về việc người da đen bị đối xử bất công dưới chế độ a-pác-thai?
a. Không có đất trồng trọt.
b. Phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu.
c. Con em họ không được đến trường học.
d. Lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương của công nhân da trắng.
e. Phải sống, chữa bệnh, đi học ở những khu riêng.
g. Không được nhận làm việc ở xí nghiệp hay ngân hàng.
h. Không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.
b. Phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu.
d. Lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương của công nhân da trắng.
e. Phải sống, chữa bệnh, đi học ở những khu riêng.
h. Không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.
NỘI DUNG
Chính tả (nhớ - viết)
Ê-mi-li, con…
VIẾT BÀI.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2/60: Tìm những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ sgk ( trang 60). Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng ấy.
* Tiếng có ưa:
- Lưa, thưa, mưa, mưa, giữa, mưa
* Tiếng có ươ:
- tưởng, nước, tươi, ngược
+ Nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng:
* Trong các tiếng không có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
* Trong các tiếng có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính.
3/61: Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
- Cầu được, . . . thấy.
- Năm nắng, . . . mưa.
- . . . chảy đá mòn
- . . . thử vàng, gian nan thử sức.
ước
mười
Nước
Lửa
- Cầu được, ước thấy.
- Năm nắng, mười mưa.
- Nước chảy đá mòn.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
* Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
* Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
* Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
* Đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước.
4.61. Thi xếp các thẻ từ vào nhóm thích hợp:
Xếp những từ có tiếng hữu ở các thẻ vào bảng phân loại:
hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng
Hữu có nghĩa là “bạn bè”. M: hữu nghị
Hữu có nghĩa là “có”. M: hữu ích


BÀI 6a TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hữu có nghĩa là
“bạn bè”.
Hữu có nghĩa là
“có”.
M: hữu nghị
chiến hữu
bằng hữu
hữu hảo
thân hữu
bạn hữu
M: hữu ích
hữu hiệu
hữu tình
hữu dụng
4
5/61. Đặt hai câu với một từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
-Ông Năm là chiến hữu của ông em.
-Loại thuốc này rất hữu hiệu.
Quan hệ hữu nghị
Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia
Quan hệ hữu nghị
Việt Nam – Hoa Kỳ
Quan hệ hữu nghị
Quốc tế
Bài 2. Nối các từ có tiếng hợp với nhóm A hoặc B: hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp
6.1
B. Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi…nào đó”.
A. Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn).
A) Hợp có nghĩa là “gộp lại”
B) Hợp có nghĩa là “đúng với
yêu cầu, đòi hỏi…nào đó”.
M : hợp tác
hợp nhất
hợp lực
hợp lí



M : thích hợp




hợp pháp
hợp thời
hợp tình
phù hợp

hợp lệ

6
Bài 3. Đặt một câu với một từ chứa tiếng hợp:….
6.2.
-Công việc này rất phù hợp với em.

-Nhóm em hợp tác nhau trong mọi việc.
Bài 4. (BỎ)
Bài tập 4: Đặt câu với một trong những thành ngữ dưới đây:
a) Bốn biển một nhà
Người ở khắp mọi nơi đoàn kết như người trong một gia đình, thống nhất về một mối
b) Kề vai sát cánh
Sự đồng tâm, hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng.

c) Chung lưng đấu sức
Hợp sức nhau lại để cùng gánh vác , giải quyết công việc.

BỎ-GIẢM TẢI
Chào tạm biệt
các em!
 
Gửi ý kiến