Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 15h:15' 07-11-2026
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 39.TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO RNA
Mục tiêu: Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ
lược quá trình tái bản của DNA và kết quả của quá
trình.
Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã,
nêu được quá trình phiên mã và kết quả của quá
trình, nguyên tắc phiên mã

I - Quá trình tái bản DNA
Quan sát Hình 39.1, thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình tái bản
DNA.
2. Nhận xét về kết quả của quá trình tái
bản DNA

Giai đoạn 1: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn
(1) Tách hai mạch đơn: Enzyme tháo xoắn, tách
mạch giúp phá vỡ cấu trúc xoắn kép, tách mạch DNA
thành hai mạch đơn.

Giai đoạn 2: Các
nucleotide tự do trong
môi trường tế bào liên kết
với các nucleotide trên
mỗi mạch khuôn của
DNA theo nguyên tắc bổ
sung: A liên kết với T
bằng 2 liên kết hydrogen,
G liên kết với C bằng 3
liên kết hydrogene.

ADN mẹ

Enzim mở xoắn

Enzim mở xoắn
ADN
polimeraza

ARN polimeraza
tổng hợp mồi
ADN
polimeraza

Mạch
khuôn

Đoạn mồi
Enzim
nối

Mạch mới
tổng hợp

Đoạn Okazaki

Giai đoạn 3: Hai mạch đơn gồm một
mạch mới tổng hợp và một mạch
khuôn xoắn trở lại với nhau, tạo ra
hai phân tử DNA mới giống như
phân tử DNA ban đầu.

2. Kết quả của quá trình tái bản: Từ một phân tử DNA
ban đầu, qua quá trình tái bản DNA tạo ra hai DNA
con giống hệt nhau và giống hệt với DNA mẹ ban đầu,
trong mỗi DNA con có một mạch mới được tổng hợp
và một mạch cũ của DNA mẹ.

1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C
Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G
a)Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ
đoạn DNA trên.
b)Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng
hợp và với DNA ban đầu. Nguyên tắc nhân đôi DNA
2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?

2) Ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA:
Quá trình tái bản DNA là cơ chế sao chép các phân
tử DNA trước mỗi lần phân bào, giúp truyền đạt
thông tin di truyền cho thế hệ tế bào con một cách
chính xác. Như vậy, tái bản DNA đảm bảo tính ổn
định về vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể.

Virus viêm
gan B

Tái bản DNA ở virus, ở nhiều nhóm virus, phân tử DNA có cấu
trúc là một mạch đơn. Có nhiều nhóm virus thực hiện tái bản
không cần đoạn mồi hoặc tái bản theo cơ chế phiên mã ngược. Ở
virus viêm gan B, phân tử DNA có cấu trúc mạch kép dạng vòng
không hoàn chỉnh , vì thế cơ chế sao chép được thực hiện theo cơ
chế phiên mã ngược :
Phiên
DNA mã

RNA

Phiên mã DNA
ngược

ÔN TẬP KIẾN THỨC
Nếu gọi x là số đợt nhân đôi DNA, n là số DNA ban đầu. Hãy
cho biết tổng số DNA con được tạo ra?

Từ 1 DNA mẹ qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 = 21 DNA con.
Từ 1 DNA mẹ qua 2 lần nhân đôi tạo ra 4 = 22 DNA con.
Từ 1 DNA mẹ qua x lần nhân đôi tạo ra 2x DNA con.
Từ n DNA ban đầu qua x lần nhân đôi tạo ra n.2x DNA
con.

Câu 1.Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide
loại T ở môi trường nội bào liên kết với loại
nucleotide nào của mạch khuôn?
A. T

B. A

C. G

D. C

Câu 2: Quá trình tái bản DNA diễn ra ở
đâu?
A. Chất tế bào.
B. Màng tế
bào.
C. Nhân tế bào.
D. Thành tế

Câu 3: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau
đây tham gia?
A. Các nucleotide tự do.
B. Enzyme tháo xoắn.
C. Amino acid.
D. Enzym ADN polymerase.

Câu 4: Tái bản DNA trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và
bán bảo toàn có tác dụng
   A. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua
các thế hệ tế bào.
   B. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua
các thế hệ tế bào và cơ thể.
   C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua
các thế hệ cơ thể.
   D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế
bào chất.

Câu 5: Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. hình thành hai DNA mới hoàn toàn giống
nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
B. hình thành hai DNA mới, có một DNA giống
với DNA mẹ còn DNA kia có cấu trúc đã thay
đổi.
C. hình thành 2 ADN mới, trong đó 1 DNA có
nguồn gốc từ DNA mẹ, 1 DNA được tổng hợp
mới hoàn toàn.
D. hình thành 1 DNA mới hoàn toàn giống với
DNA mẹ ban đầu.

Câu 6. Một phân tử DNA tự
nhân đôi liên tục 3 lần. Hỏi
có bao nhiêu phân tử DNA
con được tạo thành sau
khi phân tử DNA nói trên
kết thúc quá trình tự nhân
đôi?
Trả lời: Số phân tử DNA
con được tạo ra sau khi
phân tử DNA tự nhân đôi
liên tục 3 lần:
1.2.2.2 = 23 = 8 phân tử
DNA con.

II. Quá trình phiên mã

Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
Phiên mã là gì?

1. Ba giai đoạn của quá trình phiên mã lần lượt là:
- Giai đoạn 1 (Khởi đầu): Enzyme RNA polymerase
bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ
ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và bắt đầu tổng
hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu.
- Giai đoạn 2 (Kéo dài): Enzyme RNA polymerase
trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3' →
5' và gắn các nucleotide trong môi trường nội bào
liên kết với các nucleotide trên mạch gốc theo
nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, T liên kết với
A, G liên kết với C và C liên kết với G), để tổng

- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi enzyme di
chuyển đến cuối gene, gặp tín hiệu kết
thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân
tử RNA được giải phóng gồm một mạch, có
chiều từ 5' → 3'.
=> Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử
RNA dựa trên trình tự nucleotide trên mạch khuôn
của
gene.
Trong
quá trình này, thông tin di truyền trên chuỗi
polynucleotide của gene được dùng làm khuôn để
tổng hợp chuỗi polyribonucleotide tương ứng của
phân tử RNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết
với U, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên

- Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ
gene. Xảy ra trên 1 mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase tổng hợp phân tử
RNA bằng cách gắn các nucleotide tự do vào
mạch khuôn của gene theo nguyên tắc bổ
sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên
kết với C và ngược lại.
- Kết quả: Sau 1 lần phiên mã, từ 1 gene tạo
thành 1 phân tử RNA tách khỏi gene để thực hiện

TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong quá trình phiên mã xảy ra hiện tượng
nào sau đây?
A. U của môi trường nội bào liên kết với T trên mạch gốc.
B. T của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc.
C. A của môi trường nội bào liên kết với U trên mạch gốc.
D. U của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc.

TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Chiều của mạch khuôn trên DNA được
dùng để tổng hợp mRNA và chiều tổng hợp
mRNA lần lượt là
A. 5' → 3' và 5' → 3'
B. 3' → 5' và
3' → 5'
Câu
3:3'Một
gene
C.
5' →
và 3'
→ 5' cấu trúc thựcD.hiện
3' → quá
5' và
trình
5'
→ 3'phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số
phân tử mRNA là
A. 15.
B. 5.
C. 10.
D. 25.

Câu 4: Một đoạn mạch mã gốc của gene có
trình tự các nucleotide như sau:
3'… AAATTGAGC…5'
Biết quá trình phiên mã bình thường, trình
tự các nucleotide của đoạn mRNA tương
ứng là?
A. 5'…UUUAACUCG…3'.
B. 3'…GCUCAAUUU…5'.
C. 5'…TTTAACTGG…3'
D. 5' …TTTAACTCG…3'
 
Gửi ý kiến