Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:36' 08-10-2010
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
BÌNH PHÚ
GV: LÊ ANH TUẤN
ĐỊA LÍ 12
XIN TRÂN TRỌNG ĐÓN CHÀO CÁC HỌC SINH
Bài 16. ĐẶC ĐIEÅM DAÂN SOÁ VAØ PHAÂN BOÁ DAÂN CÖ NƯỚC TA
D?A LÍ DÂN CƯ
Dựa vào bảng số liệu bên và các kiến thức của em hãy chứng minh nước ta là một nước đông dân?
Quy mô dân số của 13 nước có số dân lớn nhất thế giới - 2007
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:

* Ñoâng daân:
Theo thống kê, dân số nước ta là 84156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNÁ, thứ 13 thế giới.
Vậy các em hãy đánh giá những thuận lợi và khó khăn nguồn lao động của nước ta?
TLợi : Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nhân lực phát triển ktế đất nước.
- Khó khăn: KT chậm phát triển, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân..
* Nhiều thành phần dân tộc:
Có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm 86,2%,
còn lại là các dân tộc ít người.
- Ngoài ra còn có 3,2 triệu kiều bào ở nước ngoài.
86,2%
13,8%
- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc.
- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc.
Vậy các em hãy đánh giá những thuận lợi và khó khăn về thành phần dân tộc của nước ta?
Biểu đồ thể hiện gia tăng dân số nước ta
Năm
Triệu người
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
a. Dân số còn tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm. Song giảm chậm Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7% đến giai đoạn
2002 - 2005 là 1,32%.
- Haäu quaû cuûa söï gia taêng daân soá : taïo neân söùc eùp lôùn veà nhieàu maët.
→ Từ năm 1999 – 2005, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi rõ rệt theo xu hướng già đi, nhưng độ tuổi trong lao động vẫn chiếm tỉ lệ cao với 64%.
b. Cơ cấu dân số trẻ
Dựa vào biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn của nước ta em có nhận xét gì?
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta năm 1999 và 2005
Năm 1999
Năm 2005
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
75%
Phân bố dân cư chưa hợp lí được thể hiện như thế nào?
Đồng bằng tập trung 75% dân số. (VD: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2).
- Miền núi chiếm 25% dân số (Vùng Tây Bắc 69 người/km2)
(Đơn vị: nghìn người/km2)
- Năm 2005, nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,1% dân số.
- Dân cư thành thị và nông thôn đang có sự chuyển dịch.
Biểu đồ cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn
Kính Chào
QUÝ THẦY CÔ
 
Gửi ý kiến