Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Phạm Thị Nhàn
Ngày gửi: 21h:00' 30-12-2010
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người

Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2.  ABC =  A`B`C`
khi nào ?
AB = A`B`; AC = A`C`; BC = B`C`
1. Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
a
b
c
A`
B`
C`
a
b
c
A’
B’
C’
Khi định nghĩa hai tam giác bằng nhau ta nêu ra sáu điều kiện bằng nhau.
Nếu hai tam giác chỉ có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì liệu hai tam giác đó có bằng nhau không?
(Chương II, Hình Học 7, trang 112)

1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
B C
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ cung tròn tâm C bán kính 3cm.
B C
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ cung tròn tâm C bán kính 3cm.
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn cắt nhau tại A.
Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
B C
A
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn cắt nhau tại A.
Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
B C
A
2 cm
3 cm
4cm
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Vẽ cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn cắt nhau tại A.
Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết
AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.


1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’, biết
A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’= 3cm.
1.Vẽ tam giác biết ba cạnh.

4cm
3cm
2cm
A`
B`
C`
4cm
3cm
2cm
A
B
C
Hãy đo và so sánh các góc tương ứng của tam giác ABC và tam giác A`B`C` ?
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C’
Kết quả đo:
 ABC  A`B`C`
=
?

Võ?y qua hai ba`i toa?n trờn ta co? thờ? dua ra du? doa?n na`o?
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Tính chất:
Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
(c.c.c)
thì ?ABC = ?A`B`C`
Các bước trình bày bài chứng minh hai tam giác bằng nhau:
Xét hai tam giác cần chứng minh

Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lý do)

Kết luận hai tam giác bằng nhau (c - c - c)
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
Tìm số đo góc B trên hình vẽ sau:
Xét hai tam giác cần chứng minh

Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lý do)

Kết luận hai tam giác bằng nhau (c - c - c)
Chính vì thế trong các công trình xây dựng ,các thanh sắt thường được ghép,tạo với nhau thành các tam giác.
Có thể em chưa biết
Hình 76
Hình 75
a)
b)
Lưu ý: Điều kiện để vẽ được tam giác khi biết ba cạnh là cạnh lớn nhất phải nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Làm bài tập 15, 18, 19 SGK.
Tiết sau luyện tập.
Nắm vững cách vẽ tam giác biết ba cạnh
Học thuộc và biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vào giải bài tập
 
Gửi ý kiến