Tập 1 - Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi - Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Viết đoạn văn giới thiệu bản thân.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Lưu
Ngày gửi: 20h:28' 22-05-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Lưu
Ngày gửi: 20h:28' 22-05-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
DANH SÁCH NHÓM 2
6. Võ Thị Thương
7. Phạm Thị Khánh Linh
8. Nguyễn Thị Hồng Mến
9. Nguyễn Thị Mỹ Ngân
10. Lê Thị Nguyệt
NỘI DUNG KHÁI QUÁT VỀ MÔN
TIẾNG VIỆT LỚP 5
1. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
KẾT NỐI, KẾ THỪA TIẾNG VIỆT 1
THIẾT KẾ NỘI DUNG THEO MẠCH CHỦ ĐIỂM
THIẾT KẾ CHỦ ĐIỂM THEO BÀI HỌC NGUYÊN TẮC, TÍCH HỢP
THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TRÊN CƠ SỞ
ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ CỦA HỌC SINH
THIẾT KẾ QUY TRÌNH KHÉP KÍN CHO HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
KHÁI QUÁT MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
35 tuần/ năm học
10 tiết/ tuần
2.CẤU TRÚC
SÁCH
18 tuần/ học kì
8 chủ điểm
1 tuần ôn tập, đánh giá giữa HK I
1 tuần ôn tập, đánh giá cuối HK I
17 tuần/ học kì
7 chủ điểm
1 tuần ôn tập, đánh giá giữa HK I
1 tuần ôn tập, đánh giá cuối HK I
2.1. Cấu trúc chủ điểm
- Về thời lượng: Mỗi chủ điểm gồm 2 tuần, mỗi tuần 10 tiết
- Về số bài và kiểu bài: Mỗi chủ điểm gồm có 4 bài đọc hiểu, kèm
theo những nội dung thực hành luyện tập các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe. Mỗi bài gồm 4 hoạt động chính, Khởi động, khám
phá và luyện tập, vận dụng
- Về loại thể văn bản: Mỗi chủ điểm có 4 văn bản, lần lượt tương
ứng với từng thể loại: thơ, truyên, miêu tả, thông tin.
2.2. Cấu trúc bài học chung
- Mỗi chủ điểm có 4 bài học, trong đó bài 1 và bài 3 được
phân bố trong 4 tiết. Bài 2 và bài 4 được phân bố trong 6
tiết.
CẤU TRÚC BÀI
DẠY 4 TIẾT
CẤU TRÚC BÀI
DẠY 6 TIẾT
Phần 1: Khởi động
Phần 2: Khám phá và luyện tập: Đọc, tập viết,
luyện từ, luyện câu.
Phần 3: Vận dụng: Vận dụng trong phạm vi học tập
và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Phần 1: Khởi động
Phần 2: Khám phá và luyện tập: Đọc, chính tả,
luyện từ, luyện câunói và nghe, rèn kĩ năng viết
đoạn văn
• Phần 3: Vận dụng: Đọc mở rộng
Ví dụ bài học 4 tiết SGK lớp 2, Trang 10 sách Chân trời sáng tạo
Ví dụ bài học 6 tiết SGK lớp 2, Trang 10 sách
Chân trời sáng tạo
LỚP 2
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
THEO CTGDPT TỔNG THỂ VỀ NỘI DUNG NÓI
NGHE CÓ CÁC YÊU CẦN CẦN ĐẠT SAU
01
Nói rõ ràng, nhìn vào người đối diện
02
Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi…và bày tỏ
sự ngạc nhiên, đồng ý, không đồng ý, từ chối phù hợp với đối tượng
người nghe
03
Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem
04
Nói ngắn gọn về một câu câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa
chọn của cá nhân
NÓI
YÊU CẦN CẦN ĐẠT
01
02
NGHE
Có thói quen và thái độ chú ý nghe khi người khác nói. Đặt được câu hỏi
về nhừng gì chưa nghe rõ
Nghe một bài thơ hoặc bài hát, dựa vào gợi ý, nói một vài câu nêu
cảm nhận của mình
03 Nghe câu chuyện, dựa vào gợi ý, nêu ý kiến về nhân vật chính.
YÊU CẦN CẦN ĐẠT
NÓI – NGHE
TƯƠNG TÁC
01
Biết trao đổi trong nhóm về một câu chuyện dựa vào gợi ý
02
Biết trao đổi trong nhóm về một vấn đề, chú ý lắng nghe người
khác, đóng góp ý kiến của mình, không nói chen ngang khi
người khác đang nói
PHÂN BỐ SỐ TIẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH LỚP 2 –
SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- 15 chủ điểm / 1 năm học
- 1 chủ điểm: 1 tiết nói nghe + 1 tiết kể chuyện ( có thể là nghe – kể hoặc xem
kể)
=> Riêng tuần 15: 1 tiết nói nghe + 2 tiết kể chuyện.
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
Có 4 dạng bài
1. Nói nghe kết nối bài học
2. Nói và nghe theo nghi thức giao tiếp
3. Hỏi – đáp tương tác
4. Nghe – nói trong kể chuyện
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
Nói và nghe kết
nối bài học
Dạng bài này chủ yếu nói về tranh
minh họa và kết nối đến những
hiểu biết của bản thân về đối tượng
được thể hiện trong tranh.
•SGK TV 2 – tập 2 –
Tr 48. CTST (nói về
tranh minh họa)
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
Nói và nghe
theo nghi thức
giao tiếp
Các nghi thức giao tiếp gồm nói
và đáp lời, chào hỏi, lời cảm ơn,
xin lỗi…phù hợp với đối tượng
bằng vai và không bằng vai
SGK TV 2 – Tập 2 –
Tr 32 – CTST (nói đáp
theo tình huống cho sẵn)
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
SGK TV 2 – tập
2 – tr 64. CTST
HỎI – ĐÁP
TƯƠNG TÁC
Với dạng bài này Gv có thể tổ
chức cho HS:
+ Luyện hỏi – đáp theo mẫu gợi ý
+ Luyện hỏi – đáp theo nội dung
bài học.
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
NGHE – NÓI
TRONG
KỂ CHUYỆN
SGK TV 2 – Tập 1
– Tr 144 - CTST
Gồm 3 dạng bài:
+ Nghe – kể
+ Xem – kể
+ Đọc - kể
QUY TRÌNH DẠY MỘT TIẾT NGHE - NÓI
GV tổ chức cho HS đọc bài
tập, xác định yêu
cầu BT.(quan sát tranh, nếu có)
Nói và đáp
lời theo
nghi thức
Bước 1
HS thực hiện bài tập: GV tổ
chức cho HS nói trong cặp/
nhóm nhỏ
Bước 2
GV cho HS chuẩn
bị nội dung nói
Bước 3
Bước 4
GV tổ chức cho
HS nói trước
Lớp
GV đánh giá tiết học và
hướng dẫn chuẩn bị tiết
sau
Bước 5
QUY TRÌNH DẠY MỘT TIẾT NGHE - NÓI
GV tổ chức cho HS phân
vai để nói và đáp lời
phùhợp với mỗi tình
huống trong nhóm hai
hoặc ba (
tùy vào yêu cầu của BT)
GV tổ chức cho
HS đọc bài tập,
xác định yêu cầu
BT, đọc các tình
huống
Nói và đáp
lời theo
tình huống
Bước 1
Bước 2
GV hướng dẫn
học sinh thực
hiện yêu cầu,
trả lời 1 số câu
hỏi, câu lệnh.
Bước 3
HS nghe bạn và GV
nhận xét, GV đánh
giá tiết học và
hướng dẫn chuẩn bị
tiết sau
Bước 4
Một số nhóm HS
nói và đáp trước
lớp
Bước 5
CÁC DẠNG BÀI KỂ
CHUYỆN MÔN TIẾNG
VIỆT LỚP 2 SÁCH CHÂN
TRỜI SÁNG TẠO
3. CÁC DẠNG BÀI KỂ CHUYỆN MÔN TIẾNG
VIỆT LỚP 2 SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
01
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
02
03
PHÂN BỔ SỐ TIẾT
NỘI DUNG DẠY KỂ
CHUYỆN TRONG SHS
- CẤU TRÚC
01
YÊU CẦN CẦN ĐẠT
01
02
Giáo viên kể, học sinh nghe và học sinh tập kể lại từng đoạn hoặc cả
truyện đối với truyện có tình tiết đơn giản.
Kể được một câu chuyện đơn giản( có hình ảnh) đã được đọc, xem,
nghe.
02
PHÂN BỔ SỐ TIẾT
Được biên soạn cho 35 tuần, tổng cộng 350 tiết chia
làm 2 tập
CẤU TRÚC
SÁCH
Tập 1 dành cho HKI:
gồm 18 tuần
Tập 2 dành cho HKII:
Gồm 17 tuần
16 tuần dạy bài mới ( 8 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa kì, 1 tuần ôn tập kiểm
tra đánh giá cuối kì.
15 tuần dạy bài mới (7 chủ điểm)
1 tuần ôn tập giữa kì và 1 tuần ôn tập
và thi cuối kì.
3. NỘI
DUNG
DẠY KỂ
CHUYỆN
TRONG
SHS - CẤU
TRÚC
Các dạng bài kể chuyện lớp
2 sách chân trời sáng tạo:
5 BƯỚC
1
2
3
Bước 1: GV cho HS đọc tên câu chuyện, quan sát tranh minh hoạ để
phán đoán về nội dung câu chuyện và các yếu tố truyện như nhân vật,
bối cảnh, tình tiết, kết thúc.
Bước 2: GV tổ chức cho HS nghe kể 1 – 2 lần, kèm theo câu hỏi kích
thích sự tập trung chú ý lắng nghe của HS, câu/ câu hỏi/ từ ngữ gợi ý
giúp HS nắm bắt nội dung chính từng đoạn của câu chuyện (tương ứng
với từng tranh minh hoạ).
Bước 3: GV tổ chức cho HS kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện kết
hợp với việc thực hiện một số kĩ năng nghe – nói trong khi kể.
4
GV tổ chức cho HS tìm hiểu, liên hệ bài học trong câu chuyện với
bản thân.
5
Bước 5: GV tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá phần trình bày
của mình và các bạn.
Dạng bài
nghe – kể
Ví dụ: Bài kể chuyện ở tr 112 Bài: Loài chim học xây tổ, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
1. Nghe GV kể chuyện Loài chim lọc xây tổ
- HS quan sát tranh, đọc tên truyền và phản đoán nội dung câu chuyện
- HS nghe GV kể chuyện lần thứ nhất (có thể dùng tập ghi âm giọng kế) để kiểm tra phân đoàn. GV vim kể
vừa dùng các cảm hôi lịch thích sự phỏng đoàn, trí tò mò nhằm thu biên san tập trung chú ý của HS.
- HS trao đổi về phân đoàn của mình sau khi nghe câu chuyện.
- HS nghe GV kể chuyện lần thứ hai (có thể dùng tập ghi âm và ghi hành giọng kế phối hợp với tranh, hình
ảnh động minh hoạ) kết hợp quan sát tổng tranh minh hoa để ghi văn ở nội dung từng đoạn của câu chuyện
Lưu ý: Trước khi kế, GV giải thích cho Hồ.
* Gà thuộc bộ chim, chiếm số lượng lớn nhất trong bộ chim.
* Gà rừng không phải lúc nào cũng làm tổ. Chi khi đến mùa sinh sản, gà mái mới làm tổ hết sức đơn giản để
sinh và nuôi con non.
2. Kể từng đoạn của câu chuyện
- HS quan sát tranh và câu hỏi gợi ý để kẻ lại từng đoạn, hai đoạn truyện trước lớp.
- HS kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm nhỏ (GV hưởng căn 115 sử dụng ảnh mắt, cử chỉ khi
kể; phân biệt giọng các nhân vật)
- Nhóm HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện trước lớp.
- HS nghe bạn và CV nhận xét phần kể chuyện.
3. Kế toàn bộ câu chuyện
- HS kể toàn bộ cản chuyện trong nhóm đổi.
- Một vài IIS kế toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS nghe ban và GV nhận xét phản kể chuyện
. - HS trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
5 BƯỚC
1
2
3
4
5
Bước 1: GV cho HS đọc tên câu chuyện, phán đoán xem câu chuyện sẽ
nói về điều gì.
Bước 2: GV tổ chức cho HS quan sát kĩ từng tranh minh hoạ theo đúng
trật tự diễn biến. GV sử dụng câu/ câu hỏi/ từ ngữ gợi ý dưới tranh để
giúp HS trả lời về tình tiết chính trong mỗi tranh. Yêu cầu mỗi HS đều
phải trả lời được ít nhất một cầu. GV có thể sử dụng thêm các câu hỏi
phụ; sử dụng các kĩ thuật phát triển lời nói để giúp
Bước 3: GV hướng dẫn HS tập hợp các ý tưởng vừa nói cho từng tranh và ghép nối
giữa các bức tranh để kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo nhóm nhỏ/ trước lớp.
Bước 4: GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện, đánh
giá về nhân vật/ bài học trong câu chuyện, liên hệ bài học đó với bản
thân.
Bước 5: GV cho HS tự đánh giá và đánh giá về phần trình bày của
mình và của ban.
Dạng bài
xem – kể
-
Ví dụ: Bài kể chuyện ở tr 72 Bài: Những quả đào, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
1. Phân đoạn nội dung truyện Những quả đào
HS quan sát tranh, đọc tên truyện và phán đoán nội dung câu chuyện.
2. Nói về nội dung mỗi bức tranh
- HS quan sát từng tranh, đọc câu gợi ý dưới tranh và đọc lời nhân vật (nếu có).
- HS nói về nội dung mỗi tranh từ 1 - 2 câu. HS khá, giỏi có thể nói nội dung 2
tranh.
3. Kể từng đoạn của câu chuyện
- HS quan sát tranh và đưa vào kết quả hoạt động 5.2 để kể lui từng đoạn của câu
chuyện trong nhóm nhỏ. (GV hướng dẫn HS sử dụng ánh mắt, cử chỉ; phân biệt
giọng các tênvật )
- Nhóm IIS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm đôi. - Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện
- HS nói về nhân vật em thích và giải thích li do Trao đổi với bạn về nói chung câu
chuyện.
Lưu ý: Hồ có thể thích các nhân vật khác (ngoài nhân vật Việt). GV hướng dẫn,
khơi gợi để HS thể hiện ý kiến, không ép buộc.
5 BƯỚC
1
Bước 1: GV cho HS đọc lại truyện.
2
Bước 2: GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh hoạ. GV sử dụng câu/
câu hỏi từ ngữ gợi ý dưới tranh để giúp HS trả lời về tình tiết chính.
3
Bước 3: GV tổ chức cho HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện
theo nhóm nhỏ/ trước lớp.
4
Bước 4: GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện, đánh
giá về nhân vật/ bài học trong câu chuyện, liên hệ bài học đó với bản
thân.
5
Bước 5: GV cho HS tự đánh giá và đánh giá về phần trình bày của
mình và của bạn.
Dạng bài
đọc – kể
-
Ví dụ: Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
- HS nghe GV giới thiệu tên chỉ điểm và nên cách biển hoặc suy nghĩ của
02
- HS hoạt động nhóm đổi hoặc tủ kim nhỏ, nối với bạn về công việc
của người thân trong gia đình: tên công việc, nội dung công việc,
thời gian làm việc,
03
Biết dựa trên gợi ý, giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc
một địa chỉ vui chơi.
A. Khởi động
em về tôn chủ điểm Nghề nào cũng quý.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
Luyện đọc
thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật giọng người
dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ nghề
nghiệp, thái độ với công việc, nghề nghiệp, giọng cô giáo nhẹ nhàng, tàu
tiến, giọng Oanh ban đầu rút rè, sau tự tin....).
02
- HS hoạt động nhóm đổi hoặc tủ kim nhỏ, nối với bạn về công việc
của người thân
trong gia đình: tên công việc, nội dung công việc, thời gian làm việc,
03
- HS nghe GV hướng dẫn đọc, luyện đọc một số tù khó: bác sĩ, say
sưa, cỗ máy, trìu mến, sững lại, sạch sẽ, giúp đỡ… hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài : Tuấn say sưa kể / về những
cỗ máy / mà bổ cậu chế tạo //. Cô giáo cảm ơn Quân/ rồi trìu mến/
nhìn về Oanh. //…
04
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
Luyện đọc
hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: say sưa (trạng thái bị tập
trung, cuốn hút hoàn toàn vào một công việc hứng thú nào đó), lúng
túng(trạng thái không biết nói năng, hành động như thế nào, do không
làm chủ được tình thể), trìu mến (biểu lộ tình yêu thong tha thiết)....
02
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp nhóm nhỏ để trả lời câu
hỏi trong SHS
03
- HS nêu nội dung bài đọc: Người làm nghề nào cũng đáng quý.
04
- HS liên hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn người lao động.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
Luyện đọc lại
- HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
02
- HS nghe GV đọc lại đoạn tử Sau vài giây sững lại đến Em thật đáng
khen!
03
- HS luyện đọc lời khen của cô giáo với Oanh và luyện đọc trong nhóm,
trước lớpđoạn từ Sau vài giây sống lại đến Em thật đáng khen!
04
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo. Đố, giải đố về nghề
nghiệp.
02
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: đọc câu đố, giải đố (nghề thợ xây, chữa
bệnh): HS tìm và giải đồ thêm một vài câu đồ khác, VD: “Thợ gì biển
cạn, sông sâu đã từng? (thơ lặn). “Nghề gì dìu dắt tuổi xanh/ Ra sức học
hành, mai sẽ lớn khôn?” (dạy học), v.v...
Luyện tập mở
rộng
đọc lại
03
- HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả trước lớp và nghe GV nhận xét
kết quả
THANK YOU
6. Võ Thị Thương
7. Phạm Thị Khánh Linh
8. Nguyễn Thị Hồng Mến
9. Nguyễn Thị Mỹ Ngân
10. Lê Thị Nguyệt
NỘI DUNG KHÁI QUÁT VỀ MÔN
TIẾNG VIỆT LỚP 5
1. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI
KẾT NỐI, KẾ THỪA TIẾNG VIỆT 1
THIẾT KẾ NỘI DUNG THEO MẠCH CHỦ ĐIỂM
THIẾT KẾ CHỦ ĐIỂM THEO BÀI HỌC NGUYÊN TẮC, TÍCH HỢP
THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TRÊN CƠ SỞ
ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ CỦA HỌC SINH
THIẾT KẾ QUY TRÌNH KHÉP KÍN CHO HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
KHÁI QUÁT MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
35 tuần/ năm học
10 tiết/ tuần
2.CẤU TRÚC
SÁCH
18 tuần/ học kì
8 chủ điểm
1 tuần ôn tập, đánh giá giữa HK I
1 tuần ôn tập, đánh giá cuối HK I
17 tuần/ học kì
7 chủ điểm
1 tuần ôn tập, đánh giá giữa HK I
1 tuần ôn tập, đánh giá cuối HK I
2.1. Cấu trúc chủ điểm
- Về thời lượng: Mỗi chủ điểm gồm 2 tuần, mỗi tuần 10 tiết
- Về số bài và kiểu bài: Mỗi chủ điểm gồm có 4 bài đọc hiểu, kèm
theo những nội dung thực hành luyện tập các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe. Mỗi bài gồm 4 hoạt động chính, Khởi động, khám
phá và luyện tập, vận dụng
- Về loại thể văn bản: Mỗi chủ điểm có 4 văn bản, lần lượt tương
ứng với từng thể loại: thơ, truyên, miêu tả, thông tin.
2.2. Cấu trúc bài học chung
- Mỗi chủ điểm có 4 bài học, trong đó bài 1 và bài 3 được
phân bố trong 4 tiết. Bài 2 và bài 4 được phân bố trong 6
tiết.
CẤU TRÚC BÀI
DẠY 4 TIẾT
CẤU TRÚC BÀI
DẠY 6 TIẾT
Phần 1: Khởi động
Phần 2: Khám phá và luyện tập: Đọc, tập viết,
luyện từ, luyện câu.
Phần 3: Vận dụng: Vận dụng trong phạm vi học tập
và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Phần 1: Khởi động
Phần 2: Khám phá và luyện tập: Đọc, chính tả,
luyện từ, luyện câunói và nghe, rèn kĩ năng viết
đoạn văn
• Phần 3: Vận dụng: Đọc mở rộng
Ví dụ bài học 4 tiết SGK lớp 2, Trang 10 sách Chân trời sáng tạo
Ví dụ bài học 6 tiết SGK lớp 2, Trang 10 sách
Chân trời sáng tạo
LỚP 2
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
THEO CTGDPT TỔNG THỂ VỀ NỘI DUNG NÓI
NGHE CÓ CÁC YÊU CẦN CẦN ĐẠT SAU
01
Nói rõ ràng, nhìn vào người đối diện
02
Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi…và bày tỏ
sự ngạc nhiên, đồng ý, không đồng ý, từ chối phù hợp với đối tượng
người nghe
03
Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem
04
Nói ngắn gọn về một câu câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa
chọn của cá nhân
NÓI
YÊU CẦN CẦN ĐẠT
01
02
NGHE
Có thói quen và thái độ chú ý nghe khi người khác nói. Đặt được câu hỏi
về nhừng gì chưa nghe rõ
Nghe một bài thơ hoặc bài hát, dựa vào gợi ý, nói một vài câu nêu
cảm nhận của mình
03 Nghe câu chuyện, dựa vào gợi ý, nêu ý kiến về nhân vật chính.
YÊU CẦN CẦN ĐẠT
NÓI – NGHE
TƯƠNG TÁC
01
Biết trao đổi trong nhóm về một câu chuyện dựa vào gợi ý
02
Biết trao đổi trong nhóm về một vấn đề, chú ý lắng nghe người
khác, đóng góp ý kiến của mình, không nói chen ngang khi
người khác đang nói
PHÂN BỐ SỐ TIẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH LỚP 2 –
SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- 15 chủ điểm / 1 năm học
- 1 chủ điểm: 1 tiết nói nghe + 1 tiết kể chuyện ( có thể là nghe – kể hoặc xem
kể)
=> Riêng tuần 15: 1 tiết nói nghe + 2 tiết kể chuyện.
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
Có 4 dạng bài
1. Nói nghe kết nối bài học
2. Nói và nghe theo nghi thức giao tiếp
3. Hỏi – đáp tương tác
4. Nghe – nói trong kể chuyện
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
Nói và nghe kết
nối bài học
Dạng bài này chủ yếu nói về tranh
minh họa và kết nối đến những
hiểu biết của bản thân về đối tượng
được thể hiện trong tranh.
•SGK TV 2 – tập 2 –
Tr 48. CTST (nói về
tranh minh họa)
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
Nói và nghe
theo nghi thức
giao tiếp
Các nghi thức giao tiếp gồm nói
và đáp lời, chào hỏi, lời cảm ơn,
xin lỗi…phù hợp với đối tượng
bằng vai và không bằng vai
SGK TV 2 – Tập 2 –
Tr 32 – CTST (nói đáp
theo tình huống cho sẵn)
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
SGK TV 2 – tập
2 – tr 64. CTST
HỎI – ĐÁP
TƯƠNG TÁC
Với dạng bài này Gv có thể tổ
chức cho HS:
+ Luyện hỏi – đáp theo mẫu gợi ý
+ Luyện hỏi – đáp theo nội dung
bài học.
CÁC DẠNG BÀI NÓI - NGHE
NGHE – NÓI
TRONG
KỂ CHUYỆN
SGK TV 2 – Tập 1
– Tr 144 - CTST
Gồm 3 dạng bài:
+ Nghe – kể
+ Xem – kể
+ Đọc - kể
QUY TRÌNH DẠY MỘT TIẾT NGHE - NÓI
GV tổ chức cho HS đọc bài
tập, xác định yêu
cầu BT.(quan sát tranh, nếu có)
Nói và đáp
lời theo
nghi thức
Bước 1
HS thực hiện bài tập: GV tổ
chức cho HS nói trong cặp/
nhóm nhỏ
Bước 2
GV cho HS chuẩn
bị nội dung nói
Bước 3
Bước 4
GV tổ chức cho
HS nói trước
Lớp
GV đánh giá tiết học và
hướng dẫn chuẩn bị tiết
sau
Bước 5
QUY TRÌNH DẠY MỘT TIẾT NGHE - NÓI
GV tổ chức cho HS phân
vai để nói và đáp lời
phùhợp với mỗi tình
huống trong nhóm hai
hoặc ba (
tùy vào yêu cầu của BT)
GV tổ chức cho
HS đọc bài tập,
xác định yêu cầu
BT, đọc các tình
huống
Nói và đáp
lời theo
tình huống
Bước 1
Bước 2
GV hướng dẫn
học sinh thực
hiện yêu cầu,
trả lời 1 số câu
hỏi, câu lệnh.
Bước 3
HS nghe bạn và GV
nhận xét, GV đánh
giá tiết học và
hướng dẫn chuẩn bị
tiết sau
Bước 4
Một số nhóm HS
nói và đáp trước
lớp
Bước 5
CÁC DẠNG BÀI KỂ
CHUYỆN MÔN TIẾNG
VIỆT LỚP 2 SÁCH CHÂN
TRỜI SÁNG TẠO
3. CÁC DẠNG BÀI KỂ CHUYỆN MÔN TIẾNG
VIỆT LỚP 2 SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
01
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
02
03
PHÂN BỔ SỐ TIẾT
NỘI DUNG DẠY KỂ
CHUYỆN TRONG SHS
- CẤU TRÚC
01
YÊU CẦN CẦN ĐẠT
01
02
Giáo viên kể, học sinh nghe và học sinh tập kể lại từng đoạn hoặc cả
truyện đối với truyện có tình tiết đơn giản.
Kể được một câu chuyện đơn giản( có hình ảnh) đã được đọc, xem,
nghe.
02
PHÂN BỔ SỐ TIẾT
Được biên soạn cho 35 tuần, tổng cộng 350 tiết chia
làm 2 tập
CẤU TRÚC
SÁCH
Tập 1 dành cho HKI:
gồm 18 tuần
Tập 2 dành cho HKII:
Gồm 17 tuần
16 tuần dạy bài mới ( 8 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa kì, 1 tuần ôn tập kiểm
tra đánh giá cuối kì.
15 tuần dạy bài mới (7 chủ điểm)
1 tuần ôn tập giữa kì và 1 tuần ôn tập
và thi cuối kì.
3. NỘI
DUNG
DẠY KỂ
CHUYỆN
TRONG
SHS - CẤU
TRÚC
Các dạng bài kể chuyện lớp
2 sách chân trời sáng tạo:
5 BƯỚC
1
2
3
Bước 1: GV cho HS đọc tên câu chuyện, quan sát tranh minh hoạ để
phán đoán về nội dung câu chuyện và các yếu tố truyện như nhân vật,
bối cảnh, tình tiết, kết thúc.
Bước 2: GV tổ chức cho HS nghe kể 1 – 2 lần, kèm theo câu hỏi kích
thích sự tập trung chú ý lắng nghe của HS, câu/ câu hỏi/ từ ngữ gợi ý
giúp HS nắm bắt nội dung chính từng đoạn của câu chuyện (tương ứng
với từng tranh minh hoạ).
Bước 3: GV tổ chức cho HS kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện kết
hợp với việc thực hiện một số kĩ năng nghe – nói trong khi kể.
4
GV tổ chức cho HS tìm hiểu, liên hệ bài học trong câu chuyện với
bản thân.
5
Bước 5: GV tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá phần trình bày
của mình và các bạn.
Dạng bài
nghe – kể
Ví dụ: Bài kể chuyện ở tr 112 Bài: Loài chim học xây tổ, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
1. Nghe GV kể chuyện Loài chim lọc xây tổ
- HS quan sát tranh, đọc tên truyền và phản đoán nội dung câu chuyện
- HS nghe GV kể chuyện lần thứ nhất (có thể dùng tập ghi âm giọng kế) để kiểm tra phân đoàn. GV vim kể
vừa dùng các cảm hôi lịch thích sự phỏng đoàn, trí tò mò nhằm thu biên san tập trung chú ý của HS.
- HS trao đổi về phân đoàn của mình sau khi nghe câu chuyện.
- HS nghe GV kể chuyện lần thứ hai (có thể dùng tập ghi âm và ghi hành giọng kế phối hợp với tranh, hình
ảnh động minh hoạ) kết hợp quan sát tổng tranh minh hoa để ghi văn ở nội dung từng đoạn của câu chuyện
Lưu ý: Trước khi kế, GV giải thích cho Hồ.
* Gà thuộc bộ chim, chiếm số lượng lớn nhất trong bộ chim.
* Gà rừng không phải lúc nào cũng làm tổ. Chi khi đến mùa sinh sản, gà mái mới làm tổ hết sức đơn giản để
sinh và nuôi con non.
2. Kể từng đoạn của câu chuyện
- HS quan sát tranh và câu hỏi gợi ý để kẻ lại từng đoạn, hai đoạn truyện trước lớp.
- HS kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm nhỏ (GV hưởng căn 115 sử dụng ảnh mắt, cử chỉ khi
kể; phân biệt giọng các nhân vật)
- Nhóm HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện trước lớp.
- HS nghe bạn và CV nhận xét phần kể chuyện.
3. Kế toàn bộ câu chuyện
- HS kể toàn bộ cản chuyện trong nhóm đổi.
- Một vài IIS kế toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS nghe ban và GV nhận xét phản kể chuyện
. - HS trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
5 BƯỚC
1
2
3
4
5
Bước 1: GV cho HS đọc tên câu chuyện, phán đoán xem câu chuyện sẽ
nói về điều gì.
Bước 2: GV tổ chức cho HS quan sát kĩ từng tranh minh hoạ theo đúng
trật tự diễn biến. GV sử dụng câu/ câu hỏi/ từ ngữ gợi ý dưới tranh để
giúp HS trả lời về tình tiết chính trong mỗi tranh. Yêu cầu mỗi HS đều
phải trả lời được ít nhất một cầu. GV có thể sử dụng thêm các câu hỏi
phụ; sử dụng các kĩ thuật phát triển lời nói để giúp
Bước 3: GV hướng dẫn HS tập hợp các ý tưởng vừa nói cho từng tranh và ghép nối
giữa các bức tranh để kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo nhóm nhỏ/ trước lớp.
Bước 4: GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện, đánh
giá về nhân vật/ bài học trong câu chuyện, liên hệ bài học đó với bản
thân.
Bước 5: GV cho HS tự đánh giá và đánh giá về phần trình bày của
mình và của ban.
Dạng bài
xem – kể
-
Ví dụ: Bài kể chuyện ở tr 72 Bài: Những quả đào, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
1. Phân đoạn nội dung truyện Những quả đào
HS quan sát tranh, đọc tên truyện và phán đoán nội dung câu chuyện.
2. Nói về nội dung mỗi bức tranh
- HS quan sát từng tranh, đọc câu gợi ý dưới tranh và đọc lời nhân vật (nếu có).
- HS nói về nội dung mỗi tranh từ 1 - 2 câu. HS khá, giỏi có thể nói nội dung 2
tranh.
3. Kể từng đoạn của câu chuyện
- HS quan sát tranh và đưa vào kết quả hoạt động 5.2 để kể lui từng đoạn của câu
chuyện trong nhóm nhỏ. (GV hướng dẫn HS sử dụng ánh mắt, cử chỉ; phân biệt
giọng các tênvật )
- Nhóm IIS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm đôi. - Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện
- HS nói về nhân vật em thích và giải thích li do Trao đổi với bạn về nói chung câu
chuyện.
Lưu ý: Hồ có thể thích các nhân vật khác (ngoài nhân vật Việt). GV hướng dẫn,
khơi gợi để HS thể hiện ý kiến, không ép buộc.
5 BƯỚC
1
Bước 1: GV cho HS đọc lại truyện.
2
Bước 2: GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh hoạ. GV sử dụng câu/
câu hỏi từ ngữ gợi ý dưới tranh để giúp HS trả lời về tình tiết chính.
3
Bước 3: GV tổ chức cho HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện
theo nhóm nhỏ/ trước lớp.
4
Bước 4: GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện, đánh
giá về nhân vật/ bài học trong câu chuyện, liên hệ bài học đó với bản
thân.
5
Bước 5: GV cho HS tự đánh giá và đánh giá về phần trình bày của
mình và của bạn.
Dạng bài
đọc – kể
-
Ví dụ: Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
- HS nghe GV giới thiệu tên chỉ điểm và nên cách biển hoặc suy nghĩ của
02
- HS hoạt động nhóm đổi hoặc tủ kim nhỏ, nối với bạn về công việc
của người thân trong gia đình: tên công việc, nội dung công việc,
thời gian làm việc,
03
Biết dựa trên gợi ý, giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc
một địa chỉ vui chơi.
A. Khởi động
em về tôn chủ điểm Nghề nào cũng quý.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
Luyện đọc
thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật giọng người
dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ nghề
nghiệp, thái độ với công việc, nghề nghiệp, giọng cô giáo nhẹ nhàng, tàu
tiến, giọng Oanh ban đầu rút rè, sau tự tin....).
02
- HS hoạt động nhóm đổi hoặc tủ kim nhỏ, nối với bạn về công việc
của người thân
trong gia đình: tên công việc, nội dung công việc, thời gian làm việc,
03
- HS nghe GV hướng dẫn đọc, luyện đọc một số tù khó: bác sĩ, say
sưa, cỗ máy, trìu mến, sững lại, sạch sẽ, giúp đỡ… hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài : Tuấn say sưa kể / về những
cỗ máy / mà bổ cậu chế tạo //. Cô giáo cảm ơn Quân/ rồi trìu mến/
nhìn về Oanh. //…
04
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
Luyện đọc
hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: say sưa (trạng thái bị tập
trung, cuốn hút hoàn toàn vào một công việc hứng thú nào đó), lúng
túng(trạng thái không biết nói năng, hành động như thế nào, do không
làm chủ được tình thể), trìu mến (biểu lộ tình yêu thong tha thiết)....
02
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp nhóm nhỏ để trả lời câu
hỏi trong SHS
03
- HS nêu nội dung bài đọc: Người làm nghề nào cũng đáng quý.
04
- HS liên hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn người lao động.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
Luyện đọc lại
- HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
02
- HS nghe GV đọc lại đoạn tử Sau vài giây sững lại đến Em thật đáng
khen!
03
- HS luyện đọc lời khen của cô giáo với Oanh và luyện đọc trong nhóm,
trước lớpđoạn từ Sau vài giây sống lại đến Em thật đáng khen!
04
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
Bài kể chuyện ở tr 144 Bài: Mẹ của Oanh, tập 1 sách Chân trời sáng tạo
01
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo. Đố, giải đố về nghề
nghiệp.
02
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: đọc câu đố, giải đố (nghề thợ xây, chữa
bệnh): HS tìm và giải đồ thêm một vài câu đồ khác, VD: “Thợ gì biển
cạn, sông sâu đã từng? (thơ lặn). “Nghề gì dìu dắt tuổi xanh/ Ra sức học
hành, mai sẽ lớn khôn?” (dạy học), v.v...
Luyện tập mở
rộng
đọc lại
03
- HS nghe một vài nhóm trình bày kết quả trước lớp và nghe GV nhận xét
kết quả
THANK YOU
 







Các ý kiến mới nhất