Chương I. §2. Tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Âu
Ngày gửi: 20h:40' 05-10-2021
Dung lượng: 465.7 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Âu
Ngày gửi: 20h:40' 05-10-2021
Dung lượng: 465.7 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 10A11
2
TIẾT 3: BÀI 2
ĐẠI SỐ 10
TẬP HỢP
Đức Linh,
09/ 2021
KHÁI NIỆM TẬP HỢP
TẬP HỢP CON
TẬP HỢP BẰNG NHAU
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử
+ Tập hợp, gọi tắt tập là một khái niệm cơ bản của toán học dùng để chỉ một hoặc một nhóm đối tượng có chung một số tính chất nào đó.
a
A
=>a A
A
=>b A
b
Ví dụ: Tập hợp các học sinh nữ,
Tập hợp các quyển vở trong cặp.
+ Để chỉ a là phần tử của tập A, ta viết a A;
+ b không phải là phần tử của tập A, ta viết b A.
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 1:
Em hãy xác định tập A gồm các ước nguyên dương của 30?
Đ/A: A={1,2,3,5,6,10,15,30}
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 3:
Cho tập C={2,6,12,20,30}. Hãy xác định tập C bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Ta thấy:2=1.2; 6=2.3; 12=3.4; 20=4.5; 30=5.6
Vậy có 2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
II. TẬP HỢP CON
Ví dụ: Cho tập A và tập B gồm các phần tử như sau
A = {m, s, b, k};
B = {a, b, c, d, m, n, k, t, s}
Em có nhận xét gì về các phần tử của tập A và tập B ?
Tất cả các phần tử của tập A đều là phần tử của tập B. Một số phần tử của B không thuộc A.
Ta nói tập A là tập con của tập B.
II. TẬP HỢP CON
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết A B (đọc là A chứa trong B)
A B x (x A x B)
Ta có thể viết B A (đọc là B chứa A hoặc B bao hàm A)
Nếu A không là tập con của B, ta viết A B.
II. TẬP HỢP CON
Tính chất:
a) A A, A.
b) Nếu A B và B C thì A C.
c) A, A.
II. TẬP HỢP CON
Ví dụ : Xét các tập hợp:
A = {xRx2 – 3x + 2 = 0}
B = {nNn là ước số của 6}
C = {nNn là ước số của 9}
A = {1,2}; B = {1,2,3,6}; C = {1,3,9}
Ta thấy A con B
III. TẬP HỢP BẰNG NHAU
LUYỆN TẬP
Bài 1. Cho tập A = {1, 2, 3}. Hãy tìm tất cả các tập con của A?
Đáp án:
Các tập con của A là , {1}, {2}, {3}, {1,2}, {1,3}, {2,3}, A
LUYỆN TẬP
Bài 2: Cho tập hợp
Khẳng định nào sau đây đúng:
Đáp án: Chọn C
LUYỆN TẬP
Bài 3: Cho hai tập hợp
Khẳng định nào sau đây đúng:
Ta có:
Đáp án: Chọn C
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 10A11
2
TIẾT 3: BÀI 2
ĐẠI SỐ 10
TẬP HỢP
Đức Linh,
09/ 2021
KHÁI NIỆM TẬP HỢP
TẬP HỢP CON
TẬP HỢP BẰNG NHAU
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử
+ Tập hợp, gọi tắt tập là một khái niệm cơ bản của toán học dùng để chỉ một hoặc một nhóm đối tượng có chung một số tính chất nào đó.
a
A
=>a A
A
=>b A
b
Ví dụ: Tập hợp các học sinh nữ,
Tập hợp các quyển vở trong cặp.
+ Để chỉ a là phần tử của tập A, ta viết a A;
+ b không phải là phần tử của tập A, ta viết b A.
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 1:
Em hãy xác định tập A gồm các ước nguyên dương của 30?
Đ/A: A={1,2,3,5,6,10,15,30}
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
Ví dụ 3:
Cho tập C={2,6,12,20,30}. Hãy xác định tập C bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
Ta thấy:2=1.2; 6=2.3; 12=3.4; 20=4.5; 30=5.6
Vậy có 2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
2. Cách xác định tập hợp
II. TẬP HỢP CON
Ví dụ: Cho tập A và tập B gồm các phần tử như sau
A = {m, s, b, k};
B = {a, b, c, d, m, n, k, t, s}
Em có nhận xét gì về các phần tử của tập A và tập B ?
Tất cả các phần tử của tập A đều là phần tử của tập B. Một số phần tử của B không thuộc A.
Ta nói tập A là tập con của tập B.
II. TẬP HỢP CON
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết A B (đọc là A chứa trong B)
A B x (x A x B)
Ta có thể viết B A (đọc là B chứa A hoặc B bao hàm A)
Nếu A không là tập con của B, ta viết A B.
II. TẬP HỢP CON
Tính chất:
a) A A, A.
b) Nếu A B và B C thì A C.
c) A, A.
II. TẬP HỢP CON
Ví dụ : Xét các tập hợp:
A = {xRx2 – 3x + 2 = 0}
B = {nNn là ước số của 6}
C = {nNn là ước số của 9}
A = {1,2}; B = {1,2,3,6}; C = {1,3,9}
Ta thấy A con B
III. TẬP HỢP BẰNG NHAU
LUYỆN TẬP
Bài 1. Cho tập A = {1, 2, 3}. Hãy tìm tất cả các tập con của A?
Đáp án:
Các tập con của A là , {1}, {2}, {3}, {1,2}, {1,3}, {2,3}, A
LUYỆN TẬP
Bài 2: Cho tập hợp
Khẳng định nào sau đây đúng:
Đáp án: Chọn C
LUYỆN TẬP
Bài 3: Cho hai tập hợp
Khẳng định nào sau đây đúng:
Ta có:
Đáp án: Chọn C
 







Các ý kiến mới nhất