Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. Tập tính của động vật (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng thị hương
Ngày gửi: 22h:37' 06-03-2017
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 34.Bài 32 :
TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT (tiếp theo)
IV- Một số hình thức học tập ở động vật
Quen nhờn
Là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm.
IV- Một số hình thức học tập ở động vật
2. In vết
- ĐV Có tính “bám theo” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên.
- Nếu không có bố mẹ, chim non có thể in vết những con chim khác loài, con người, hay những vật chuyển động khác.
- Tập tính này chỉ có ở động vật mới sinh ra một vài giờ đồng hồ cho đến hai ngày, về sau hiệu quả thấp hẳn.
3. Điều kiện hóa:
a/ Điều kiện hóa đáp ứng:
Là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của kích thích kết hợp đồng thời.
Thí nghiệm của Pavlov
Đến giờ ăn, chỉ nghe tiếng chân người là cá nổi lên
b/ Điều kiện hóa hành động:
Là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt) sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó.
Thí nghiệm của Skinner
Để huấn luyện những chú chó, người huấn luyện luôn cho chó ăn sau những bài tập.
Để nhận được phần thưởng như thế những chú chó phải làm lại những bài tập đã được dạy.
4. Học ngầm:
Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là đã học được. Khi có nhu cầu, kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự.
Chuột thăm dò đường đi, để tìm đến nơi có thức ăn nhanh nhất.
5. Học khôn:
Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
Học khôn ở gấu
V- Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Phiếu học tập: Phân biệt một số dạng tập tính phổ biến ở động vật:
1. Tập tính kiếm ăn:
* Động vật có tổ chức thần kinh chưa phát triển là tập tính bẩm sinh.
* Động vật có hệ thần kinh phát triển, phần lớn tập tính kiếm ăn là do học tập từ bố mẹ hoặc đồng loại hoặc qua trải nghiệm của bản thân.


- Đối với động vật ăn thịt thì hình ảnh, mùi, âm thanh phát ra từ con mồi dẫn đến tập tính rình mồi và vồ mồi hay rượt theo con mồi để tấn công.
Chỉ mất 15s, con báo đã có thể tóm gọn 1 chú linh dương gazet “ngơ ngác”
Cú vồ tử thần của diều hâu xuống cá trê núi !!!
- Ngược lại, đối với con mồi khi phát hiện ra kẻ thù nguy hiểm thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hay tự vệ.


Và đây là 1 chú linh dương khác trong 1 cuộc rượt đuổi, “bỏ chạy” là cách duy nhất !!!
- Ở những động vật có hệ thần kinh phát triển
 các tập tính càng phong phú và phức tạp
Vượn uống nước dừa bằng ống hút
Tinh tinh đang dùng que để bắt mối ăn
Quạ đang kéo dây buộc mồi
Con quạ này biết uốn cong sợi dây thép thành hình móc câu để kéo hộp thức ăn đặt bên dưới một ống thủy tinh dài.
2. Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
Là một biểu hiện tập tính quan trọng ở giới động vật.
Động vật dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ.
Chồn cũng đánh dấu lãnh thổ bằng mùi “riêng” của mình !!!
Chúng sẵn sàng “chiến đấu” với những kẻ xâm phạm lãnh thổ bằng các trận giao tranh quyết liệt để giữ gìn nguồn thức ăn và nơi ở.
Những con tinh tinh Ngogo sẵn sàng tấn công và giết chết đồng loại để chiếm giữ lãnh thổ !!!
Các con sư tử châu phi với niềm kiêu hãnh, chiến đấu ngoan cường để giữ trọn lãnh thổ
Gấu đen tranh giành lãnh thổ với gấu Bắc Cực tại Vườn quốc gia Katmai (Mỹ)
2 con chim sẻ tranh giành thức ăn
Chim kền kền “đọ sức” với chó rừng
3. Tập tính sinh sản
Mọi sinh vật đều sinh sản để duy trì nòi giống.
 Đàn vịt nhờ có sinh sản
Trứng cá sấu 
Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
Hiện tượng khoe mẽ
Vẹt xanh tỏ tình với nhau
Chim di cư…
4. Tập tính di cư
Thường thấy ở một số loài chim, cá, thú chúng di cư theo mùa, định kì hàng năm.
Linh dương đầu bò
5. Tập tính xã hội
Là tập tính sống bầy đàn ở một số loài động vật
a) Tập tính thứ bậc: phân công con đầu đàn làm nhiệm vụ bảo vệ đàn và được ưu tiên về thức ăn, con cái trong mùa sinh sản.
b.Tập tính vị tha
- Là tập tính hi sinh quyền lợi bản thân, thậm chí cả mạng sống vì lợi ích sinh tồn của bầy.
Đàn ong 
Đàn kiến 
Đàn mối 
VI- Những ứng dụng tập tính trong đời sống và sản xuất
* Cho một số ví dụ về ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất (giải trí, săn bắn, bảo vệ mùa màng, chăn nuôi, an ninh quốc phòng …) ?
* Cho một số ví dụ về tập tính học được chỉ có ở người ( không có ở động vật )?
Khỉ đi xe đạp
Cá heo diễn xiếc
Ứng dụng
trong bảo
vệ mùa
màng
Tập tính ở người
Con người có những tập tính bẩm sinh nhờ vào giáo dục, học tập, rèn luyện…
VD: Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,…
Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ rất nhiều tập tính học được trong đời sống. 

- Thói quen xấu như: lười biếng, cẩu thả, nói bậy,đánh nhau…
Học bài
Tập thể dục
VD: 
- Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng giờ, tập thể dục,..
 
 
Câu 3 : Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đây là ví dụ về hình thức học tập:
A. Học ngầm. B. Điều kiện hoá đáp ứng.
C. Quen nhờn. D. Điều kiện hoá hành động.
Câu 1: Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập:
A. Học ngầm. B. In vết
C. Học khôn. D. Quen nhờn
Câu 2: Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào kiến thức đã có, bạn giải được bài tập đó . Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
A. Điều kiện hoá đáp ứng.
B. Học ngầm
C. Điều kiện hoá hành động.
D. Học khôn
 
Gửi ý kiến