Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Minh
Ngày gửi: 21h:56' 16-11-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Trung thể
Khung xương tế bào

MỤC LỤC

A. Trung thể
1. Lịch sử tìm ra
2. Vị trí
3. Cấu trúc
4. Chức năng
B. Khung xương tế bào
1. Cấu trúc
2. Chức năng

A. TRUNG THỂ

1. Lịch sử tìm ra

Walther Flemming (1843 – 1905 ) Edouard Van Beneden (1846 – 1910)

Theodor Boeri (1862 – 1915)

2. Vị trí
- Là bào quan không có
màng nằm ở gần nhân
trong tế bào động vật
- Là một trung tâm tổ chức
các ống vi thể chính cũng
như là bào quan điều hòa
tiến trình phân bào.

2. Vị trí

Hình ảnh của cặp trung
tử

3. Cấu trúc
- Trung thể gồm trung tử và
chất quanh trung tử với
thành phần chủ yếu là
Prôtêin (96%) và ARN
(2%), Cacbonhiđrat (2%)
- Hai trung tử xếp thẳng góc
với nhau theo trục dọc

3. Cấu trúc
* Trung tử:
• Là ống hình trụ, rỗng, dài
• Đường kính khoảng 0,13µm
• Gồm nhiều bộ ba vi ống xếp
thành vòng
* Chất quanh trung tử: gồm các thể
kèm có cấu trúc hình cầu có cuống
đính với các vi ống của trung tử.

4. Chức năng
- Trung thể là nơi lắp ráp và tổ
chức của các vi ống trong tế bào
động vật
- Ở tế bào động vật trung thể đóng
vai trò quan trọng, là bao quan hình
thành nên thoi vô sắc trong quá
trình phân chia tế bào
- Tạo thể nền là cấu trúc nằm ở gốc
lông và roi

4. Chức năng

B. Khung xương tế bào

1. Cấu trúc
Hệ thống mạng sợi và ống prôtêin
đan chéo nhau, gồm:
- Vi ống: là ống rỗng hình trụ dài
- Vi sợi: là những sợi dài mảnh
- Sợi trung gian: gồm hệ thống
các sợi prôtêin bền nằm giữa vi
ống và vi sợi
Mỗi loại sợi có những cấu trúc
riêng biệt được hình thành từ các
tiểu đơn vị prôtêin khác nhau

1. Cấu trúc

1. Cấu trúc

1. Cấu trúc

Hình từ kính hiển vi của
sợi keratin bên trong tế bào
Bộ xương tế bào actin
của nguyên bào sợi phôi chuột

Bộ Xương của tế bào nhân
chuẩn: Sợi Actin có màu
đỏ, vi ống màu xanh lá, và
nhân có màu xanh dương

1. Cấu trúc
- Sợi trung gian là thành phần đa dạng trong
số các thành phần của bộ khung tế bào. Mỗi
loại được cấu tạo từ các các tiểu đơn vị phân
tử khác nhau thuộc họ prôtêin
- Có nhiều loại sợi trung gian khác nhau:
• Tạo thành từ vimentin: thường thấy ở các
cấu trúc nâng đỡ tế bào
• Tạo thành từ keratin: tìm thấy trong các tế
bào da, lông, tóc
• Sợi thần kinh: trong các tế bào thần kinh
• Tạo thành từ lamin: cấu trúc nâng đỡ
màng nhân

Hình từ kính hiển vi của
sợi keratin bên trong tế bào

1. Cấu trúc
Đặc tính

Vi ống
(Polyme tubulin)

Vi sợi
(Sợi Actin)

Sợi trung gian

Cấu trúc

Ống rỗng; thành được cấu
tạo từ 13 cột các phân tử
tubulin

Hai sợi xoán lấy nhau, mỗi sợi là
một polymer gồm các tiểu đơn vị
actin

Các prôtêin dạng sợi siêu
xoắn thành những dây
cáp dày hơn

Đường
kính

25nm với khoảng rỗng
15nm

7nm

8 - 12 nm

Tiểu đơn
vị prôtêin

Tubulin, dimer được cấu tạo
từ -tubulin và -tubulin

Actin

Một trong số một vài
prôtêin khác nhau thuộc
họ keratin, tùy loại tế
bào

Chức năng
chính

Duy trì hình dạng tế bào
(Các “xà nhà” chồng nén)
Vận động tế bào (như long
rung hoặc long roi)
Chuyển động của nhiễm sắc
thể trong quá trình phân
chia tế bào
Chuyển động của các bào
quan

Duy trì hình dạng tế bào (các yếu
tố chịu lực căng)
Thay đổi hình dạng tế bào
Co cơ
Dòng tế bào chất
Vận động tế bào (như chân giả)
Phân chia tế bào (hình thành rãnh
phân cắt)

Duy trì hình dạng tế bào
(các yếu tố chịu lực
căng)
Neo giữ chân và một số
bào quan khác
Hình thành các phiến lót
màng nhân

2. Chức năng
- Duy trì hình dạng tế bào ổn
định
- Là nơi neo giữ các bào quan
- Nâng đỡ tế bào
- Giúp tế bào di chuyển

Cảm ơn.
 
Gửi ý kiến