Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:17' 17-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 16h:17' 17-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8 – 9 - 10
TẾ BÀO NHÂN THỰC
11/17/2021
BÀI 8 – 9 - 10
TẾ BÀO NHÂN THỰC
11/17/2021
11/17/2021
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
- Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp.
- Cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Màng sinh chất.
+ Tế bào chất chứa nhiều bào quan phức tạp.
+ Nhân có màng bao bọc, chứa vật chất di truyền.
Hãy so sánh về kích thước và cấu tạo của tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực được chia thành mấy phần?
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân tế bào
Cấu trúc: - Nhân hình cầu, đường kính khoảng 5µm
- Nhân tế bào gồm màng nhân và dịch nhân:
+ Dịch nhân: chứa chất nhiễm sắc (gồm AND liên kết với prôtêin histôn) và nhân con
+ Màng nhân: gồm 2 lớp màng.
11/17/2021
Thí nghiệm chuyển nhân trứng ếch
Loài A
Loài B
Ếch con
* Chức năng: Là nơi mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
11/17/2021
2. Lưới nội chất:
- Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau.
Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
11/17/2021
2. Lưới nội chất:
11/17/2021
2. Lưới nội chất:
Là hệ thống màng bao gồm hệ thống ống và các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau, trên bề mặt gắn các hạt ribôxôm
Là hệ thống màng bao gồm các ống và xoang dẹp phân nhánh thông với nhau, trên bề mặt không gắn các hạt ribôxôm.
Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào.
Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, khử độc.
11/17/2021
3. Ribôxôm:
- Cấu trúc:
- Chức năng:
Tổng hợp prôtêin của tế bào
+ Là bào quan nhỏ không có màng bao bọc
+ Gồm 2 tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ
+ Được cấu tạo từ rARN và prôtêin
11/17/2021
4. Bộ máy gôngi:
Cấu trúc:
Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau
- Chức năng:
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
11/17/2021
-Chức năng
-Tổng hợp :Hormone, polysaccarit cấu trúc lên thành tế bào
-Thu nhận , lắp ráp ,đóng gói: một số chất mới được tổng hợp (protein,lipit, gluxit..) thành sản phầm hoàn chỉnh
-Phân phối:Các sản phẩm đến các nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tế bào
11/17/2021
5. Ti thể:
11/17/2021
5. Ti thể:
- Cấu trúc: Là bào quan có hai lớp màng và chất nền.
+ Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc tạo thành mào, trên mào có đính nhiều enzim hô hấp.
+ Chất nền chứa AND và ribôxôm.
- Chức năng: Là nơi tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
11/17/2021
6. LỤC LẠP
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
- Phía trong:
+ Chất nền không màu có chứa ADN và ribôxôm.
+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacoit ⟶ Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp ⟶ Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana ⟶ Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
a, Cấu trúc
Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật vì thực vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ nhờ có ánh sáng mặt trời mà chỉ có lục lạp mới có thể hấp thụ được nguồn năng lượng này
2, Chức năng
- Có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học.
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật
b, Chức năng
Lá xanh chứa nhiều lục lạp và lục lạp chứa nhiều sắc tố diệp lục. Khi ánh sáng chiếu vào lá xanh, do sắc tố diệp lục không hấp thụ ánh sáng xanh lục và phản xạ trở lại nên chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục. Do đó, màu xanh của lá không có liên quan gì đến chức năng quang hợp
Tại sao lá cây có màu xanh?
Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
VII. MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1, Không bào
A, Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu
B, Chức năng
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải
+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng (tế bào thực vật).
+ Ở động vật nguyên sinh có không bào tiêu hóa và không bào co bóp phát triển.
Không bào
11/17/2021
2, Lizoxom
A, Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thủy phân
B, Chức năng: Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hóa nội bào
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, gồm phôtpholipit và prôtêin.
- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.
- Các phân tử colestêron xen kẽ trong lớp phôtpholipit.
- Các lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.
- Prôtêin gồm prôtêin xuyên màng và prôtêin bán thấm.
1. Cấu trúc
VII. MÀNG SINH CHẤT (MÀNG TẾ BÀO)
11/17/2021
Chức năng
- Nhờ glicôprôtêin để tế bào nhận biết tế bào lạ
Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm
Thu nhận thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.
Chức năng của màng sinh chất
1.Thành tế bào
- Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.
- Ở tế bào thực vật, thành tế bào có cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ.
- Ở nấm là kitin.
- Tế bào vi khuẩn là peptiđôglican.
VIII. Một số bào quan khác
2. Chất nền ngoại bào
- Cấu trúc: gồm glicôprôtêin, chất vô cơ và chất hữu cơ.
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.
11/17/2021
TẾ BÀO NHÂN THỰC
11/17/2021
BÀI 8 – 9 - 10
TẾ BÀO NHÂN THỰC
11/17/2021
11/17/2021
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
- Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp.
- Cấu tạo gồm 3 thành phần:
+ Màng sinh chất.
+ Tế bào chất chứa nhiều bào quan phức tạp.
+ Nhân có màng bao bọc, chứa vật chất di truyền.
Hãy so sánh về kích thước và cấu tạo của tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực được chia thành mấy phần?
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân tế bào
Cấu trúc: - Nhân hình cầu, đường kính khoảng 5µm
- Nhân tế bào gồm màng nhân và dịch nhân:
+ Dịch nhân: chứa chất nhiễm sắc (gồm AND liên kết với prôtêin histôn) và nhân con
+ Màng nhân: gồm 2 lớp màng.
11/17/2021
Thí nghiệm chuyển nhân trứng ếch
Loài A
Loài B
Ếch con
* Chức năng: Là nơi mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
11/17/2021
2. Lưới nội chất:
- Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau.
Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
11/17/2021
2. Lưới nội chất:
11/17/2021
2. Lưới nội chất:
Là hệ thống màng bao gồm hệ thống ống và các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau, trên bề mặt gắn các hạt ribôxôm
Là hệ thống màng bao gồm các ống và xoang dẹp phân nhánh thông với nhau, trên bề mặt không gắn các hạt ribôxôm.
Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào.
Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, khử độc.
11/17/2021
3. Ribôxôm:
- Cấu trúc:
- Chức năng:
Tổng hợp prôtêin của tế bào
+ Là bào quan nhỏ không có màng bao bọc
+ Gồm 2 tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ
+ Được cấu tạo từ rARN và prôtêin
11/17/2021
4. Bộ máy gôngi:
Cấu trúc:
Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau
- Chức năng:
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
11/17/2021
-Chức năng
-Tổng hợp :Hormone, polysaccarit cấu trúc lên thành tế bào
-Thu nhận , lắp ráp ,đóng gói: một số chất mới được tổng hợp (protein,lipit, gluxit..) thành sản phầm hoàn chỉnh
-Phân phối:Các sản phẩm đến các nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tế bào
11/17/2021
5. Ti thể:
11/17/2021
5. Ti thể:
- Cấu trúc: Là bào quan có hai lớp màng và chất nền.
+ Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc tạo thành mào, trên mào có đính nhiều enzim hô hấp.
+ Chất nền chứa AND và ribôxôm.
- Chức năng: Là nơi tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
11/17/2021
6. LỤC LẠP
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
- Phía trong:
+ Chất nền không màu có chứa ADN và ribôxôm.
+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacoit ⟶ Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp ⟶ Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana ⟶ Các grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
a, Cấu trúc
Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật vì thực vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ nhờ có ánh sáng mặt trời mà chỉ có lục lạp mới có thể hấp thụ được nguồn năng lượng này
2, Chức năng
- Có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học.
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật
b, Chức năng
Lá xanh chứa nhiều lục lạp và lục lạp chứa nhiều sắc tố diệp lục. Khi ánh sáng chiếu vào lá xanh, do sắc tố diệp lục không hấp thụ ánh sáng xanh lục và phản xạ trở lại nên chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục. Do đó, màu xanh của lá không có liên quan gì đến chức năng quang hợp
Tại sao lá cây có màu xanh?
Màu xanh của lá cây có liên quan tới chức năng quang hợp hay không?
VII. MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
1, Không bào
A, Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu
B, Chức năng
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải
+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng (tế bào thực vật).
+ Ở động vật nguyên sinh có không bào tiêu hóa và không bào co bóp phát triển.
Không bào
11/17/2021
2, Lizoxom
A, Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thủy phân
B, Chức năng: Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hóa nội bào
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, gồm phôtpholipit và prôtêin.
- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.
- Các phân tử colestêron xen kẽ trong lớp phôtpholipit.
- Các lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.
- Prôtêin gồm prôtêin xuyên màng và prôtêin bán thấm.
1. Cấu trúc
VII. MÀNG SINH CHẤT (MÀNG TẾ BÀO)
11/17/2021
Chức năng
- Nhờ glicôprôtêin để tế bào nhận biết tế bào lạ
Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm
Thu nhận thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.
Chức năng của màng sinh chất
1.Thành tế bào
- Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.
- Ở tế bào thực vật, thành tế bào có cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ.
- Ở nấm là kitin.
- Tế bào vi khuẩn là peptiđôglican.
VIII. Một số bào quan khác
2. Chất nền ngoại bào
- Cấu trúc: gồm glicôprôtêin, chất vô cơ và chất hữu cơ.
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.
11/17/2021
 








Các ý kiến mới nhất