Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 21h:52' 01-02-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 21h:52' 01-02-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Lò phản ứng hạt nhân tại Viện Nghiên cứu hạt nhân, thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng)
Đồng tiền bằng bạc thời Đe-mô-crit
Đê- mô - crit
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Nội dung
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử
Củng cố bài
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
a. Sự tìm ra electron
b. Khối lượng và điện tích electron
me= 9,1094.10-31 kg
qe= -1,602.10-19 C = 1- (- e0)
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
b. Sự tìm ra electron
Hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố đều có các hạt proton và nơtron (trừ H)
Đường kính nguyên tử ? 10-10m
Đường kính hạt nhân nguyên tử ? 10-5 nm
???ng kớnh c?a electron, proton 10-8 nm
II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1. Kích thước
Electrron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử
1 u =
1 19,9026.10-27kg
12 12
mC
=
2. Khối lượng
Khối lượng và điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử
M (u) ? p.1 + n.1
M (u) ? p + n
KLNT được tính bằng u, gọi là nguyên tử khối.
VD: Tính khối lượng nguyên tử theo u, biết khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nó là 1,6725.10-27kg.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử gồm các electron:
me 0,00055 u
qe = 1 đvđt
Proton: me 1 u
qe = 1+ đvđt
Nơtron: mn 1 u
qn = 0
Hạt nhân nguyên tử
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
electron và proton.
proton và nơtron.
nơtron và electron
electron, proton và nơtron.
2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
proton và nơtron.
nơtron và electron.
nơtron và proton
nơtron, proton và electron.
3. Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân len thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:
200 m
300 m
600 m
1200 m
Đồng tiền bằng bạc thời Đe-mô-crit
Đê- mô - crit
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Chương 1: NGUYÊN TỬ
Nội dung
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử
Củng cố bài
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
a. Sự tìm ra electron
b. Khối lượng và điện tích electron
me= 9,1094.10-31 kg
qe= -1,602.10-19 C = 1- (- e0)
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
b. Sự tìm ra electron
Hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố đều có các hạt proton và nơtron (trừ H)
Đường kính nguyên tử ? 10-10m
Đường kính hạt nhân nguyên tử ? 10-5 nm
???ng kớnh c?a electron, proton 10-8 nm
II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1. Kích thước
Electrron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử
1 u =
1 19,9026.10-27kg
12 12
mC
=
2. Khối lượng
Khối lượng và điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử
M (u) ? p.1 + n.1
M (u) ? p + n
KLNT được tính bằng u, gọi là nguyên tử khối.
VD: Tính khối lượng nguyên tử theo u, biết khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nó là 1,6725.10-27kg.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử gồm các electron:
me 0,00055 u
qe = 1 đvđt
Proton: me 1 u
qe = 1+ đvđt
Nơtron: mn 1 u
qn = 0
Hạt nhân nguyên tử
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
electron và proton.
proton và nơtron.
nơtron và electron
electron, proton và nơtron.
2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
proton và nơtron.
nơtron và electron.
nơtron và proton
nơtron, proton và electron.
3. Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân len thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là:
200 m
300 m
600 m
1200 m
 







Các ý kiến mới nhất