Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 15h:42' 12-04-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Khi nào anh đi Hà Nội?
Ngày mai.
Câu in đậm lược bỏ thành phần nào? “Ngày mai” là thành phần gì trong câu?
Tiết 83: Tự học có hướng dẫn.
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
“Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.(…)
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
(Thép Mới)
Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời,
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
1, Xét ngữ liệu: SGK/39
- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
- đời đời, kiếp kiếp
- Từ nghìn đời nay
- Vì xe bị hỏng, nên em đã đến trường muộn.
- Lễ phép, Lan chào cô giáo rồi ra về.
- Với chiếc xe đạp, tôi phóng một mạch về quê.
? Các trạng ngữ đã xác định bổ sung cho câu về nội dung gì?
->Tr/ ngữ chỉ nơi chốn, thời gian
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
-> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
-> Trạng ngữ chỉ cách thức
- > Trạng ngữ chỉ phương tiên.
- Để đạt được kết quả cao trong học tập, em phải chăm chỉ học hành.
-> Trạng ngữ chỉ mục đích.
Thảo luận cặp đôi trong 2 phút
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
TRẠNG NGỮ
NƠI CHỐN
NGUYÊN NHÂN
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG TiỆN
CÁCH THỨC
THỜI GIAN
(1). Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. => Đầu câu
(2)Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.=> Cuối câu
 Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.=> Cuối câu
 Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. => Giữa câu
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.=> Đầu câu
Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.=>Giữa câu
 Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc. => Đầu câu
 Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay. => Cuối câu
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. => Giữa câu
Ghi nhớ: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giũa câu
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay,
xay nắm thóc.
C
V
/
/
C
V
/
C
V
V
TN
TN
TN
Ghi nhớ: Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
2, Ghi nhớ: SGK/39
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
+ Giữa trạng ngữ với nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tổng kết
1. Để cha mẹ vui lòng, An đã cố gắng rất nhiều.
Để cha mẹ vui lòng,
2. Vì ngộ độc thức ăn, con chó đã bị chết.
Vì ngộ độc thức ăn,
Bài tập nhanh
Xác định và phân loại trạng ngữ trong các câu sau:
3. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
4. Mấy bạn nữ đang chơi nhảy dây, ở dưới gốc phượng.
ở dưới gốc
phượng.
5. Cây cà phê, từ lâu đời, gắn bó với người dân Tây Nguyên.
từ lâu đời
6. Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc.
Với một chiếc khăn bình dị,
Nhanh như cắt,
Để cha mẹ vui lòng => TN chỉ mục đích
Vì ngộ độc thức ăn => TN chỉ nguyên nhân
Nhanh như cắt => TN chỉ cách thức
ở dưới gốc phượng => TN chỉ nơi chốn
từ lâu đời => TN chỉ thời gian
Với một chiếc khăn bình dị => TN chỉ phương tiện
II. Công dụng của trạng ngữ.
1, Xét ngữ liệu
a.Nhưng tôi yêu nhất mùa xuân là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng (...) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột. ( Vũ Bằng)
b. Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
? Tìm trạng ngữ? Nội dung của trạng ngữ bổ sung về mặt gì cho câu.
a.- Thường thường vào khoảng đó
-> Thời gian
- Sáng dậy
-> Thời gian
- Trên giàn hoa thiên lí
-> Địa điểm
- Chỉ độ tám chín giờ sáng.
-> Thời gian
- Trên nền trời trong trong.
-> Nơi chốn
b. Về mùa đông.
-> Thời gian
? Trạng ngữ không là thành phần chính của câu nhưng vì sao trong các câu trên ta không thể lược bỏ.
-> Vì trạng ngữ bổ sung các thông tin cần thiết, nếu thiếu nội dung câu mất chính xác hoặc câu văn miêu tả mất thực tế khách quan.
? Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận.
- Trong văn nghị luận trạng ngữ nối các đoạn, các câu làm cho cách lập luận mạch lạc.
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết trạng ngữ có những công dụng gì?
- Trạng ngữ có những công dụng sau:
+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.
* Ghi nhớ: SGK/46
II. Luyện tập:
Bài 1: Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ. Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh. ( Vũ Bằng)
=> Làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
( Vũ Tú Nam)
=> Làm trạng ngữ trong câu.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. ( Vũ Bằng)
=>Làm phụ ngữ trong cụm động từ.
d) Mùa xuân ! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu. ( Võ Quảng )
=> Câu đặc biệt
ii.Luyện tập
Bài tập 2 - 3:
Tìm trạng ngữ trong các câu ở bài tập 2 (SGK Trang40) và phân loại trạng ngữ vừa tìm đưu?c.
Nhóm 1,2: Câu (a) Từ "Cơn gió mùa hạ .lỳa non khụng"
Nhóm 3,4: Câu (a) T? "Trong cỏi v?.trong s?ch c?a tr?i.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
ĐÁP ÁN
a. (1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
 TN cách thức
(2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm của bông lúa non không?
như báo trước
khi đi qua những cánh
đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu
thân lúa còn tươi,
 TN chỉ thời gian
(3) Trong cái vỏ xanh kia , có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
Trong cái vỏ xanh kia
 TN chỉ nơi chốn
(4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại…..
Dưới ánh nắng,
 TN chỉ nơi chốn
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: Cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ ràng về sức sống của nó.
với khả năng thích ứng với hoàn
cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây,
 TN chỉ phương tiện
Bài tập 1/47: Nêu công dụng của trạng ngữ trong các đoạn trích.
a. Kết hợp những bài này lại.
-> Trạng ngữ chỉ cách thức.
- Ở loại bài thứ nhất.
-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Ở loại bài thứ hai
-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn
b. Đã bao lần
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
Lần đầu tiên chập chững bước đi
Lần đầu tiên tập bơi
Lần đầu tiên chơi bóng bàn
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
- Lúc còn học phổ thông
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
- Về môn Hóa
-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Em đến đây để làm gì?
- Để trao thư này cho chị, em đến đây.
b. - Em đến đây để làm gì?
- Em đến đây để trao thư này cho chị.
 Phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Không phù hợp với tình huống giao tiếp.
Bài tập nâng cao 1: So sánh hai cách trả lời sau, cách nào phù hợp với tình huống giao tiếp hơn?
a. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Trong công viên, Bi gặp bạn Hà con cô Thủy.
b. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Bi gặp bạn Hà con cô Thủy trong công viên.
Đáp án: Cách thứ nhất liên kết và mạch lạc hơn, vì: Câu thứ nhất kể chuyện Bi đi chơi công viên, câu thứ hai phát triển mạch ý từ câu trước, cho biết trong công viên Bi gặp ai.
Bài tập nâng cao 2: So sánh hai cách diễn đạt sau, cách nào phù hợp với liên kết và mạch lạc của văn bản ?
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) theo chủ đề tự chọn, trong đó có dùng trạng ngữ.
Bài tập vận dụng
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học thuộc phần ghi nhớ/39;
Làm bài tập 2b và 3b/40 SGK
Soạn trước bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh. Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
 
Gửi ý kiến