Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Dũng
Ngày gửi: 20h:32' 17-04-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 488
Số lượt thích: 0 người
Ngữ Văn 7
Chào mừng
Các em học sinh đến với tiết học hôm nay
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu khái niệm câu đặc biệt?
Câu 2: Tác dụng của câu đặc biệt? ( Chọn câu trả lời đúng)
Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn.
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Bộc lộ cảm xúc
Gọi đáp
Cả A, B, C đều đúng






KHỞI ĐỘNG
“ Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
(Truyện Kiều- Nguyễn Du)
Ngữ Văn 7
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
*Ôn tập kiến thức:
? Nhớ lại kiến thức đã được học ở bậc tiểu học và nêu hiểu biết của em về Trạng ngữ?
*Ôn tập kiến thức:
Trạng ngữ:
Là thành phần phụ của câu
Làm cho câu cụ thể, xác định hơn
Có nhiều loại trạng ngữ:thời gian, địa điểm, cách thức…
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu
- Mét sè tr¹ng ng÷ th­ường gÆp.
- VÞ trÝ cña tr¹ng ng÷ trong c©u.
2. Kĩ năng:
- NhËn biÕt thµnh phÇn tr¹ng ng÷ cña c©u.
- Ph©n biÖt c¸c lo¹i tr¹ng ng÷.
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ:
- Vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập và trong đời sống hàng ngày.
- Cã ý thøc sö dông tr¹ng ng÷ khi nãi viÕt.
I.Đặc điểm của trạng ngữ
1.Ví dụ: Xác định trạng ngữ trong các câu sau
a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
b) “Vì hết tiền, Lão Hạc phải bán chó”
c) “ Dựa vào đặc tính ngữ âm của bản thân mình, tiếng Việt đã không ngừng đặt ra những từ mới, những cách nói mới…”
d) “Một cách chăm chỉ, chúng ta học tập”
e) “ Để thi đỗ đại học, An đã cố gắng rất nhiều trong học tập”

a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cói xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
b) “Vì hết tiền, Lão Hạc phải bán chó”
c) “ Dựa vào đặc tính ngữ âm của bản thân mình, tiếng Việt đã không ngừng đặt ra những từ mới, những cách nói mới…”
d) “Một cách chăm chỉ, chúng ta học tập”
e) “ Để thi đỗ đại học, An đã cố gắng rất nhiều trong học tập”
2. Nhận xét: + Trạng ngữ trong các câu là:
 Về vai trò:
Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu.
2. Nhận xét: + Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu:
a) Dưới bóng tre xanh
Đã từ lâu đời
Đời đời, kiếp kiếp
Đã mấy nghìn năm
Từ nghìn đời nay
Bổ sung TT về nơi chốn
Bổ sung TT về thời gian
b) Vì hết tiền
Bổ sung TT về nguyên nhân
c) Dựa vào đặc tính ngữ âm của bản thân mình
Bổ sung TT về phương tiện
d) Một cách chăm chỉ
Bổ sung TT về cách thức
e) Để thi đỗ đại học
Bổ sung TT chỉ mục đích
TRẠNG NGỮ
NƠI CHỐN
NGUYÊN NHÂN
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG TiỆN
CÁCH THỨC
THỜI GIAN
 Về phân loại: phân loại theo nội dung biểu thị.
Trạng ngữ bổ sung thông tin về nguyên nhân, mục đích, nơi chốn, thời gian, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu.
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
+ Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
+ Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người.
c) Tre với người như thế đã mấy nghìn năm
Đã mấy nghìn năm, tre với người như thế .
d) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay.
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.

Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm.
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.



Cuối câu
Đầu câu
Giữa câu
Về vị trí: vị trí của trạng ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu.
(1) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay,
, xay nắm thóc.
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang.
(2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
(3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay,
xay nắm thóc.
C
V
/
/
C
V
/
C
V
V
TN
TN
TN
Về cách nhận biết:
Khi nói: Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
thường có một quãng nghỉ hơi.
Khi viết: Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường phân cách bằng dấu phẩy.
Bài tập nhanh
? Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:
- Lúa chết rất nhiều
Gợi ý:
- Ngoài ruộng
- Năm nay
- Vì rét
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét.
Lúa chết rất nhiều
 Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn.

3. Ghi nhớ: SGK/39
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.
+ Giữa trạng ngữ với nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Tổng kết
1. Để cha mẹ vui lòng, An đã cố gắng rất nhiều.
Để cha mẹ vui lòng,
2. Vì ngộ độc thức ăn, con chó đã bị chết.
Vì ngộ độc thức ăn,
? Xác định và phân loại trạng ngữ trong các câu sau:
3. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
4. Mấy bạn nữ đang chơi nhảy dây, ở dưới gốc phượng.
ở dưới gốc
phượng.
5. Cây cà phê, từ lâu đời, gắn bó với người dân Tây Nguyên.
từ lâu đời
6. Với một chiếc khăn bình dị, nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc.
Với một chiếc khăn bình dị,
Nhanh như cắt,
Bài tập nhanh
Để cha mẹ vui lòng => TN chỉ mục đích
Vì ngộ độc thức ăn => TN chỉ nguyên nhân
Nhanh như cắt => TN chỉ cách thức
ở dưới gốc phượng => TN chỉ nơi chốn
từ lâu đời => TN chỉ thời gian
Với một chiếc khăn bình dị => TN chỉ phương tiện
-
-
-
-
-
-
-
Đặt câu có dùng trạng ngữ:
II. Luyện tập:
Bài 1: Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ. Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có muưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh. ( Vũ Bằng)
=> Làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
( Vũ Tú Nam)
=> Làm trạng ngữ trong câu.
c) Tự nhiên nhuư thế: ai cũng chuộng mùa xuân. ( Vũ Bằng)
=>Làm phụ ngữ trong cụm động từ.
d) Mùa xuân ! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật nhuư có sự đổi thay kì diệu. ( Võ Quảng )
=> Câu đặc biệt
II. Luyện tập:
Bài 2: Tìm trạng ngữ trong các câu ở bài tập 2 (SGK Trang40) và phân loại trạng ngữ vừa tìm đưu?c.
trạng ngữ vừa tìm đưu?c.
Nhóm 1,2: Câu (a) Từ "Cơn gió mùa hạ .lỳa non khụng"
Nhóm 3,4: Câu (a) T? "Trong cỏi v?.trong s?ch c?a tr?i.
Bài 2: Tìm trạng ngữ trong các câu ở bài tập 2 (SGK Trang40) và phân loại trạng ngữ vừa tìm đưu?c.
a. (1) Con giú mựa h? lu?t qua v?ng sen trờn h?, nhu?n th?m cỏi huong thom c?a lỏ, nhu bỏo tru?c mựa v? c?a m?t th?c qu thanh nhó v tinh khi?t.
(2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm của bông lúa non không?
(3) Trong cái vỏ xanh kia , có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
(4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại…..
II. Luyện tập:
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: Cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ ràng về sức sống của nó.
ĐÁP ÁN
a. (1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
 TN cách thức
(2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm của bông lúa non không?
như báo trước
khi đi qua những cánh
đồng xanh kia, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu
thân lúa còn tươi,
 TN chỉ thời gian
(3) Trong cái vỏ xanh kia , có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ.
Trong cái vỏ xanh kia
 TN chỉ nơi chốn
(4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại…..
Dưới ánh nắng,
 TN chỉ nơi chốn
b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: Cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ ràng về sức sống của nó.
với khả năng thích ứng với hoàn
cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây,
 TN chỉ phương tiện
- Em đến đây để làm gì?
- Để trao thư này cho chị, em đến đây.
b. - Em đến đây để làm gì?
- Em đến đây để trao thư này cho chị.
 Phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Không phù hợp với tình huống giao tiếp.
Bài tập nâng cao 1: So sánh hai cách trả lời sau, cách nào phù hợp với tình huống giao tiếp hơn?
a. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Trong công viên, Bi gặp bạn Hà con cô Thủy.
b. Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-nin. Bi gặp bạn Hà con cô Thủy trong công viên.
Đáp án: Cách thứ nhất liên kết và mạch lạc hơn, vì: Câu thứ nhất kể chuyện Bi đi chơi công viên, câu thứ hai phát triển mạch ý từ câu trước, cho biết trong công viên Bi gặp ai.
Bài tập nâng cao 2: So sánh hai cách diễn đạt sau, cách nào phù hợp với liên kết và mạch lạc của văn bản ?
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 8 câu) theo chủ đề tự chọn, trong đó có dùng trạng ngữ.
Bài tập vận dụng
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học thuộc phần ghi nhớ/39;
Làm bài tập 2b và 3b/40 SGK
Soạn trước bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp) để nắm được công dụng của trạng ngữ và biết vận dụng trạng ngữ để diễn đạt trong khi nói và viết.
chân thành cảm ơn
thầy cô và các em
học sinh!
 
Gửi ý kiến