Tìm kiếm Bài giảng
thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Vũ Phương Quỳnh.
Người gửi: Ruby Phan
Ngày gửi: 03h:28' 13-05-2016
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 384
Nguồn: Phan Vũ Phương Quỳnh.
Người gửi: Ruby Phan
Ngày gửi: 03h:28' 13-05-2016
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
Bộ môn: Lưu trữ học - Quản trị văn phòng.
Môn: Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý.
Nhóm 7:
Đào Thị Mỹ Duyên (1256130009).
Nguyễn Trí Hiểu (1356130015).
Phan Vũ Phương Quỳnh (1356130044).
Cao Nguyễn Ngọc Trâm (1356130062).
Hoàng Thị Dung (1356130076).
Chương 1: Khái quát về công tác lãnh đạo, quản lý.
Câu 1: Sự giống nhau và khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý.
I. Sự giống nhau giữa lãnh đạo và quản lý:
II. Sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý:
Câu 2: Tại sao ở Việt Nam, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, người lãnh đạo thường là nhà quản lý? Tại sao trong các doanh nghiệp nên tách biệt giữa lãnh đạo và quản lý?
I. Tại sao ở Việt Nam, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, người lãnh đạo thường là nhà quản lý?
II. Tại sao trong các doanh nghiệp nên tách biệt giữa lãnh đạo và quản lý?
Câu 3: Người làm công tác lãnh đạo, quản lí phải thực hiện những chức năng nào trong hệ thông quản lí của mình?
I. Chức năng dự báo/dự đoán (forecasting):
1. Khái niệm:
2. Phương pháp:
II. Chức năng hoạch định (planning):
1. Khái niệm:
2. Phương pháp:
III. Chức năng tổ chức (organizing):
IV. Chức năng điều khiển (directing – chỉ huy, coordinating – phối hợp):
1. Khái niệm:
3. Vai trò:
V. Chức năng động viên (mobilising):
VI. Chức năng kiểm tra (reviewing):
VII. Chức năng điều chỉnh (adjustment):
1. Khái niệm:
VIII. Chức năng đánh giá (evaluation):
1. Khái niệm:
3. Vai trò:
Câu 4: Các đặc điểm lao động nào của nhà lãnh đạo, nhà quản lý liên quan chặt chẽ đến thông tin?
I. Đặc điểm hoạt động trí tuệ:
II. Đặc điểm về tác phong lãnh đạo:
III. Đặc điểm về uy tín của người lãnh đạo, quản lý:
IV. Đặc điểm về tương tác thông tin giữa cấp trên và cấp dưới:
Đánh giá.
Nhận xét.
Đánh giá.
Tác dụng.
V. Đặc điểm về các năng lực liên quan đến thông tin:
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÔNG TIN PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ.
I. CÂU 1: TẠI SAO THÔNG TIN ĐƯỢC COI LÀ HỆ THẦN KINH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ?
Thông tin được các nhà lãnh đạo, quản lý coi như hệ thần kinh của hệ thống quản lý vì vai trò của thông tin trong các hoạt động lãnh đạo, quản lý có tầm quan trọng đặc biệt cũng giống như vai trò của hệ thần kinh đối với con người, cụ thể:
II. CÂU 2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN CHÍNH THỨC VÀ THÔNG TIN KHÔNG CHÍNH THỨC TRONG PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ?
1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN CHÍNH THỨC.
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN KHÔNG CHÍNH THỨC.
Do đó, người cán bộ lãnh đạo, quản lý phải biết sử dụng thông tin không chính thức phục vụ cho mục đích của hệ thống quản lý và trong trường hợp cần thiết, biết sử dụng những phương pháp phù hợp hạn chế bớt tác hại của nó.
3. TẦM QUAN TRỌNG CHUNG CỦA THÔNG TIN CHÍNH THỨC VÀ THÔNG TIN KHÔNG CHÍNH THỨC.
III. CÂU 3: PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNG TIN PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ?
TÍNH KỊP THỜI.
Được quyết định bởi những điều kiện cụ thể do sự chín muồi của vấn đề.
Thể hiện về mặt thời gian trong việc thu thập, xử lý thông tin sớm hay muộn.
Thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm với công việc và sự tôn trọng cấp trên của cấp dưới.
Tính đầy đủ và tính kịp thời của thông tin có sự mâu thuẫn với nhau.
5. TÍNH CÔ ĐỌNG.
6. TÍNH LOGIC.
IV. CÂU 4: PHÂN TÍCH SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THÔNG TIN?
CHƯƠNG 3: THÔNG TIN VỚI QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH.
I. CÂU 1: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÓ Ý NGHĨA QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO ĐỒI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ? TẠI SAO? LẤY VÍ DỤ MINH HỌA?
II. CÂU 2: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN? ĐỂ GIẢM CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM, NHÀ QUẢN TRỊ PHẢI LÀM GÌ DƯỚI GÓC ĐỘ THÔNG TIN? LẤY VÍ DỤ MINH HỌA?
1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN?
2. ĐỂ GIẢM CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM, NHÀ QUẢN TRỊ PHẢI LÀM GÌ DƯỚI GÓC ĐỘ THÔNG TIN?
3. VÍ DỤ MINH HỌA.
III. CÂU 3: ĐỂ SOẠN THẢO MỘT BẢN KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CỦA MỘT CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, CẦN CUNG CẤP NHỮNG THÔNG TIN GÌ? LẤY VÍ DỤ MINH HỌA?
Đối với Hạng mục 1, Đặc điểm tình hình, cần cung cấp thông tin về:
2.
1.
3.
4.
5.
6.
7.
Đối với Hạng mục 2, Các mục tiêu, cần cung cấp:
Đối với Hạng mục 3, Những nhiệm vụ chính phải thực hiện.
Đối với Hạng mục 4, Các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể.
Ví dụ:
IV. CÂU 4: ĐỂ SOẠN THẢO MỘT BẢN BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM CỦA MỘT CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, CẦN CUNG CẤP NHỮNG THÔNG TIN GÌ? LẤY VÍ DỤ MÌNH HỌA?
Đối với Hạng mục 1, Đặc điểm tình hình, cần cung cấp:
Đối với Hạng mục 3, Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, đánh giá kết quả thực hiện, cần cung cấp:
Đối với Hạng mục 7, Phương hướng năm tiếp theo, cần cung cấp:
Ví dụ:
V. CÂU 5: TRƯỚC KHI RA QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ MỚI, NHÀ QUẢN LÝ CẦN NHỮNG THÔNG TIN GÌ?
a. NGUỒN NỘI BỘ:
b. NGUỒN BÊN NGOÀI.
1. THÔNG TIN VỀ CĂN CỨ PHÁP LÝ.
VII. CÂU 7: NHỮNG CƠ QUAN NÀO THAM GIA VÀO VIỆC PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH?
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ.
CÂU 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LÀ GÌ? PHÂN TÍCH Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ?
I. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
II. Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
CÂU 2: NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC?
I. HIỆN TƯỢNG LỌC TIN.
II. HIỆN TƯỢNG NHIỄU TIN.
Khắc phục:
III. HIỆN TƯỢNG QUÁ TẢI TIN.
CÂU 3: CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỔ BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÁC NHÀ QUẢN LÝ Ở CẤP NÀO? TẠI SAO?
Phục vụ cho cả ba cấp quản lý.
a. Hệ thống thông tin báo cáo.
d. Hệ thông tin hỗ trợ lãnh đạo.
Đáp ứng nhu cầu thông tin nhằm hoạch định và kiểm soát chiến lược, hỗ trợ những hoạt động hàng ngày như lên lịch làm việc, báo cáo những chỉ số quan trọng nhất của tài chính là tiền mặt và doanh thu.
Phục vụ cho cả ba cấp quản lý.
f. Mạng tính toán nơron nhân tạo.
I. TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
1. HỆ THỐNG THÔNG TIN SẢN XUẤT, KINH DOANH HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH.
a. Nguồn gốc.
c. Thành phần.
b. Cấu trúc.
II. TRONG QUẢN LÝ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP.
1. HỆ TỰ ĐỘNG VĂN PHÒNG.
d. Đặc điểm của các thành phần.
d. Đặc điểm của các thành phần.
3. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
b. Mục tiêu.
c. Đặc điểm của các thành phần.
CÂU 5: CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH PHỔ BIẾN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY LÀ NHỮNG HỆ THỐNG NÀO?
2.
II. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
Đối với công tác quản lí.
Đối với công tác nhân sự.
4. ĐẶC ĐIỂM.
5. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN.
III. HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH.
3. ĐẶC ĐIỂM.
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
4.
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
5. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN.
IV. HỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ LÃNH ĐẠO.
1. NGUỒN GỐC.
2. TÁC DỤNG.
3. MỤC ĐÍCH.
4. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN.
V. HỆ CHUYÊN GIA.
1. TÁC DỤNG.
VI. MẠNG TÍNH TOÁN NƠRON NHÂN TẠO.
1. NGUỒN GỐC.
2. ĐẶC ĐIỂM.
3. TÁC DỤNG.
CÂU 6: CÁC TỐ CHẤT, KỸ NĂNG CẦN RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ LÀ GÌ? TẠI SAO?
II. CÁC KỸ NĂNG TỐI THIỂU CẦN THÀNH THẠO ĐỐI VỚI CHUYÊN VIÊN PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ.
1.
2.
3.
4.
5.
Môn: Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý.
Nhóm 7:
Đào Thị Mỹ Duyên (1256130009).
Nguyễn Trí Hiểu (1356130015).
Phan Vũ Phương Quỳnh (1356130044).
Cao Nguyễn Ngọc Trâm (1356130062).
Hoàng Thị Dung (1356130076).
Chương 1: Khái quát về công tác lãnh đạo, quản lý.
Câu 1: Sự giống nhau và khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý.
I. Sự giống nhau giữa lãnh đạo và quản lý:
II. Sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý:
Câu 2: Tại sao ở Việt Nam, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, người lãnh đạo thường là nhà quản lý? Tại sao trong các doanh nghiệp nên tách biệt giữa lãnh đạo và quản lý?
I. Tại sao ở Việt Nam, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, người lãnh đạo thường là nhà quản lý?
II. Tại sao trong các doanh nghiệp nên tách biệt giữa lãnh đạo và quản lý?
Câu 3: Người làm công tác lãnh đạo, quản lí phải thực hiện những chức năng nào trong hệ thông quản lí của mình?
I. Chức năng dự báo/dự đoán (forecasting):
1. Khái niệm:
2. Phương pháp:
II. Chức năng hoạch định (planning):
1. Khái niệm:
2. Phương pháp:
III. Chức năng tổ chức (organizing):
IV. Chức năng điều khiển (directing – chỉ huy, coordinating – phối hợp):
1. Khái niệm:
3. Vai trò:
V. Chức năng động viên (mobilising):
VI. Chức năng kiểm tra (reviewing):
VII. Chức năng điều chỉnh (adjustment):
1. Khái niệm:
VIII. Chức năng đánh giá (evaluation):
1. Khái niệm:
3. Vai trò:
Câu 4: Các đặc điểm lao động nào của nhà lãnh đạo, nhà quản lý liên quan chặt chẽ đến thông tin?
I. Đặc điểm hoạt động trí tuệ:
II. Đặc điểm về tác phong lãnh đạo:
III. Đặc điểm về uy tín của người lãnh đạo, quản lý:
IV. Đặc điểm về tương tác thông tin giữa cấp trên và cấp dưới:
Đánh giá.
Nhận xét.
Đánh giá.
Tác dụng.
V. Đặc điểm về các năng lực liên quan đến thông tin:
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÔNG TIN PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ.
I. CÂU 1: TẠI SAO THÔNG TIN ĐƯỢC COI LÀ HỆ THẦN KINH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ?
Thông tin được các nhà lãnh đạo, quản lý coi như hệ thần kinh của hệ thống quản lý vì vai trò của thông tin trong các hoạt động lãnh đạo, quản lý có tầm quan trọng đặc biệt cũng giống như vai trò của hệ thần kinh đối với con người, cụ thể:
II. CÂU 2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN CHÍNH THỨC VÀ THÔNG TIN KHÔNG CHÍNH THỨC TRONG PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ?
1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN CHÍNH THỨC.
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN KHÔNG CHÍNH THỨC.
Do đó, người cán bộ lãnh đạo, quản lý phải biết sử dụng thông tin không chính thức phục vụ cho mục đích của hệ thống quản lý và trong trường hợp cần thiết, biết sử dụng những phương pháp phù hợp hạn chế bớt tác hại của nó.
3. TẦM QUAN TRỌNG CHUNG CỦA THÔNG TIN CHÍNH THỨC VÀ THÔNG TIN KHÔNG CHÍNH THỨC.
III. CÂU 3: PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNG TIN PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ?
TÍNH KỊP THỜI.
Được quyết định bởi những điều kiện cụ thể do sự chín muồi của vấn đề.
Thể hiện về mặt thời gian trong việc thu thập, xử lý thông tin sớm hay muộn.
Thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm với công việc và sự tôn trọng cấp trên của cấp dưới.
Tính đầy đủ và tính kịp thời của thông tin có sự mâu thuẫn với nhau.
5. TÍNH CÔ ĐỌNG.
6. TÍNH LOGIC.
IV. CÂU 4: PHÂN TÍCH SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THÔNG TIN?
CHƯƠNG 3: THÔNG TIN VỚI QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH.
I. CÂU 1: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÓ Ý NGHĨA QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO ĐỒI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ? TẠI SAO? LẤY VÍ DỤ MINH HỌA?
II. CÂU 2: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN? ĐỂ GIẢM CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM, NHÀ QUẢN TRỊ PHẢI LÀM GÌ DƯỚI GÓC ĐỘ THÔNG TIN? LẤY VÍ DỤ MINH HỌA?
1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN?
2. ĐỂ GIẢM CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ SAI LẦM, NHÀ QUẢN TRỊ PHẢI LÀM GÌ DƯỚI GÓC ĐỘ THÔNG TIN?
3. VÍ DỤ MINH HỌA.
III. CÂU 3: ĐỂ SOẠN THẢO MỘT BẢN KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CỦA MỘT CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, CẦN CUNG CẤP NHỮNG THÔNG TIN GÌ? LẤY VÍ DỤ MINH HỌA?
Đối với Hạng mục 1, Đặc điểm tình hình, cần cung cấp thông tin về:
2.
1.
3.
4.
5.
6.
7.
Đối với Hạng mục 2, Các mục tiêu, cần cung cấp:
Đối với Hạng mục 3, Những nhiệm vụ chính phải thực hiện.
Đối với Hạng mục 4, Các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể.
Ví dụ:
IV. CÂU 4: ĐỂ SOẠN THẢO MỘT BẢN BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM CỦA MỘT CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, CẦN CUNG CẤP NHỮNG THÔNG TIN GÌ? LẤY VÍ DỤ MÌNH HỌA?
Đối với Hạng mục 1, Đặc điểm tình hình, cần cung cấp:
Đối với Hạng mục 3, Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, đánh giá kết quả thực hiện, cần cung cấp:
Đối với Hạng mục 7, Phương hướng năm tiếp theo, cần cung cấp:
Ví dụ:
V. CÂU 5: TRƯỚC KHI RA QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ MỚI, NHÀ QUẢN LÝ CẦN NHỮNG THÔNG TIN GÌ?
a. NGUỒN NỘI BỘ:
b. NGUỒN BÊN NGOÀI.
1. THÔNG TIN VỀ CĂN CỨ PHÁP LÝ.
VII. CÂU 7: NHỮNG CƠ QUAN NÀO THAM GIA VÀO VIỆC PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH?
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ.
CÂU 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LÀ GÌ? PHÂN TÍCH Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ?
I. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
II. Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
CÂU 2: NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC?
I. HIỆN TƯỢNG LỌC TIN.
II. HIỆN TƯỢNG NHIỄU TIN.
Khắc phục:
III. HIỆN TƯỢNG QUÁ TẢI TIN.
CÂU 3: CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỔ BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHỤC VỤ CHO CÁC NHÀ QUẢN LÝ Ở CẤP NÀO? TẠI SAO?
Phục vụ cho cả ba cấp quản lý.
a. Hệ thống thông tin báo cáo.
d. Hệ thông tin hỗ trợ lãnh đạo.
Đáp ứng nhu cầu thông tin nhằm hoạch định và kiểm soát chiến lược, hỗ trợ những hoạt động hàng ngày như lên lịch làm việc, báo cáo những chỉ số quan trọng nhất của tài chính là tiền mặt và doanh thu.
Phục vụ cho cả ba cấp quản lý.
f. Mạng tính toán nơron nhân tạo.
I. TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
1. HỆ THỐNG THÔNG TIN SẢN XUẤT, KINH DOANH HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH.
a. Nguồn gốc.
c. Thành phần.
b. Cấu trúc.
II. TRONG QUẢN LÝ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP.
1. HỆ TỰ ĐỘNG VĂN PHÒNG.
d. Đặc điểm của các thành phần.
d. Đặc điểm của các thành phần.
3. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
b. Mục tiêu.
c. Đặc điểm của các thành phần.
CÂU 5: CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH PHỔ BIẾN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY LÀ NHỮNG HỆ THỐNG NÀO?
2.
II. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ.
Đối với công tác quản lí.
Đối với công tác nhân sự.
4. ĐẶC ĐIỂM.
5. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN.
III. HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH.
3. ĐẶC ĐIỂM.
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
4.
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
5. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN.
IV. HỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ LÃNH ĐẠO.
1. NGUỒN GỐC.
2. TÁC DỤNG.
3. MỤC ĐÍCH.
4. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN.
V. HỆ CHUYÊN GIA.
1. TÁC DỤNG.
VI. MẠNG TÍNH TOÁN NƠRON NHÂN TẠO.
1. NGUỒN GỐC.
2. ĐẶC ĐIỂM.
3. TÁC DỤNG.
CÂU 6: CÁC TỐ CHẤT, KỸ NĂNG CẦN RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ LÀ GÌ? TẠI SAO?
II. CÁC KỸ NĂNG TỐI THIỂU CẦN THÀNH THẠO ĐỐI VỚI CHUYÊN VIÊN PHỤC VỤ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ.
1.
2.
3.
4.
5.
 








Các ý kiến mới nhất