Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Thu điếu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:36' 10-10-2026
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
1. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
 Trong một năm em yêu thích
mùa nào nhất?
 Hãy dùng một số từ ngữ em
muốn dùng để miêu tả về vẻ đẹp
của mùa đó?

BÀI 2:
VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN

Văn bản 1: THU ĐIẾU
(MÙA THU CÂU CÁ)

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
2. Tri thức Ngữ Văn

II. TÌM HIỂU CHUNG

III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Bắc Bộ
2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình

1. Tác giả

IV. TỔNG KẾT

2. Tác phẩm

1. Nội dung

3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục tác phẩm

2. Nghệ thuật

I
GIỚI THIỆU BÀI HỌC

1. Giới thiệu bài học
Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
•

Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát
chủ đề Vẻ đẹp cổ điển

•

Nêu tên và thể loại các văn bản đọc
chính và văn bản đọc kết nối chủ đề.

Bao gồm các văn bản

Ca ngợi cảnh sắc

Chủ đề Vẻ

khám phá những vẻ đẹp cổ

quê hương và thể

đẹp cổ điển

điển đặc sắc của nền văn

hiện bản sắc tâm

học dân tộc

hồn Việt

•

Tên và thể loại của các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản

Thể loại

Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Thơ

Thiên trường vãn vọng

Thơ

Ca Huế trên sông Hương

Bút kí

2. Tri thức Ngữ Văn
 Trình bày hiểu biết của em về thơ
Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú?
 Trình bày bằng sơ đồ vể cách gieo vần
thể thơ Thất ngôn bát cú?

a. Thơ Đường luật
 Thơ đường luật: hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ cách luật.


Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà Đường:
3 loại

Thơ bát cú

Thơ tứ tuyệt

Thơ bài luật

Mỗi bài

Mỗi bài

Dạng

8 câu

4 câu

kéo dài

a. Thơ Đường luật
Thơ đường luật:

Ngôn ngữ:

Ý thơ gắn với mối

Bút pháp tả cảnh

cô đọng, hàm súc

quan hệ giữa:

thiên gợi và ngụ tình

•

Tình – cảnh

•

Thời gian- Không gian

•

Tĩnh – động

•

Quá khứ - Hiện tại

•

Hữu hạn – Vô hạn

b. Thơ thất ngôn bát cú
 Thơ thất ngôn bát cú:


Gồm có bốn cặp câu thơ tương ứng 4 vế: đề - thực – luận – kết.

b. Thơ thất ngôn bát cú
Bố cục

Hai câu đề:
Triển khai ý
ẩn chứa trong
nhan đề.

Hai câu thực:
Giải thích rõ các
khía cạnh chính của
đối

tượng

được

miêu tả bàn luận.

Hai câu luận:
Luận

giải

phát

triển, mở rộng suy
nghĩ về đối tượng

Hai câu kết:
Thâu tóm tinh thần
toàn bài và có thể mở
ra những ý tưởng,
liên tưởng mới.

b. Thơ thất ngôn bát cú
 Thơ thất ngôn bát cú:


Niệm và luật bằng trắc: sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả bài
theo quy định chặt chẽ  tạo sự phong phú cho điệu thơ.

Niêm

Vần nhịp

Chữ thứ 2 của mỗi câu trong các
cặp câu dưới đây phải cùng thanh:
•

Câu 2 – Câu 3

•

Câu 6 – Câu 7

•

Câu 4 – Câu 5

•

Câu 1 – Câu 8

Đối

Bài thơ thất ngôn bát cú

Chủ yếu đối ở hai câu

chỉ gieo một vần và gieo

thực và hai câu luận, cũng

vần bằng.

có bài chỉ đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn liên.

b. Thơ thất ngôn bát cú
Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thất ngôn bát cú
Câu

Luật bằng trắc

Niêm

Vần

Đối

1

B-B-T-T-T-B-B

Câu 1 và 8

B

 

2

T-T-B-B-T-T-B

3

T-T-B-B-B-T-T-T

4

B-B-T-T-T-B-B

5

B-B-T-T-B-B-T

6

T-T-B-B-T-T-B

7

T-T-B-B-B-T-T

8

B-B-T-T-T-B-B

Câu 2 và 3

Câu 4 và 5

Câu 6 và 7
Câu 8 và 1

B
 
B
 
B
 
B

 

Đối

Đối
 

II
TÌM HIỂU CHUNG

THẢO LUẬN NHÓM
o Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Khuyến?
o Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh
sáng tác của tác phẩm Thu điếu?
o Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng
với bố cục bài thơ?

1. Tác giả


Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh
Hà Nam.



Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.



1864 – 1871: Đỗ đầu hết cả ba kì thi nên
được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.



Nguyễn Khuyến
(1835 - 1909)

Là người tài năng cốt cách thanh cao và tấm
lòng yêu nước thương dân.



Để lại 800 bài thơ cả chữ Hán và chữ Nôm,
thơ văn, câu đối.

1. Tác giả
Nội dung sáng tác:
Phản ánh cuộc sống của những con

Bộc lộ tấm lòng ưu ái đối

người cực khổ, thuần hậu, chất phác.

với dân với nước

1

2

3

Thể hiện tình yêu quê hương

Châm biến đả kích thực dân

đất nước, gia đình bạn bè.

xâm lược và tầng lớp thống trị.

4

2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)

Xuất xứ:
Tác phẩm Thu điếu nằm trong chùm thơ
mùa thu gồm có ba bài của nhà thơ
Nguyễn Khuyến.

2. Tác phẩm: Thu điếu (Mùa thu câu cá)

 Thể thơ

Thất ngôn bát cú đường luật

Bài thơ bày tỏ tình yêu thiên
 Chủ đề

nhiên, đất nước và tâm trạng
của tác giả trước thời thế.

3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề “Mùa thu câu cá” có mối liên hệ trực tiếp với nội dung của
hai câu đề: không gian ao thu với mặt nước êm đềm và chiếc thuyền
câu bé nhỏ.

3. Ý nghĩa nhan đề và bố cục
Bố cục
6 câu đầu

2 câu kết

Cảnh sắc thiên nhiên trời thu

Suy tư của chủ thể trữ tình trước cảnh

Bắc Bộ.

vật trời thu và nỗi niềm thế sự.

III
TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
o

Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở
những không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả
những không gian đó?

o

Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn
đồng bằng Bắc Bộ, tác giả đã dùng những từ ngữ miêu
tả hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Hãy chỉ ra nét
đặc sắc về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Khuyến?

o

Em có nhận xét gì về đặc điểm thi luật của thể thơ thất
ngôn bát cú được thể hiện trong bài thơ Thu điếu?

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
a. Hai câu đề

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

Khung cảnh

Ao thu

Chiếc thuyền câu cá

Những hình ảnh vô cùng bình dị, gần gũi và thân
thuộc với quê hương.

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

Không gian mùa thu

Mùa thu hẹp trên:

mở ra bát ngát
Một ao thu

Số từ “một” + tính từ
“bé tẻo teo”

Một chiếc thuyền câu bé
Như muốn thu mình vào
cảnh “bé tẻo teo”

Sự mênh mông của không gian và sự cô quạnh của trời đất vào thu.

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

Điểm nhìn đi từ cái bao
quát đến cận cảnh

Ao thu

Chiếc thuyền câu

Hệ thống từ láy

Lạnh lẽo, tẻo teo

Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó đìu hiu.

Trong veo

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
a. Hai câu đề

Kết luận
Cảnh thu hiện lên vô cùng quen thuộc đối với làng
quê Bắc Bộ nhưng lại đìu hiu, vắng, lạnh và cái
lạnh dường như thấm vào cả không gian. Phải
chăng cái lạnh của không gian cũng chính là cái
lạnh của lòng người?

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
b. Hai câu thực

“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”

“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”
Sắc màu

Màu xanh biếc
của sóng nước

Sắc vàng của lá

Đường nét

Gió thu
thoáng nhẹ

Lá vàng trong gió Sóng gợn
bay khẽ khàng

nhẹ nhàng

Hòa thành một màu sắc kì

Tô đậm thêm sự tĩnh lặng

diệu của trời thu.

của mùa thu

Nghệ thuật lấy động tả tĩnh để nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
b. Hai câu thực

Kết luận
Phác họa mùa thu với những màu sắc hài hòa không gian
tĩnh lặng với bao nhiêu những cử động nhưng vẫn im lìm,
mỏng manh và nhỏ nhẹ. Để có thể cảm nhận những rung
động mơ hồ, khe khẽ của vạn vật đất trời, chắc chắn tác giả
phải là người hòa điều với thiên nhiên, và say đắm với nó
mới có thể diễn tả một cách chân thực như vậy.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận

“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”

“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Chiều cao

Chiều rộng

Chiều sâu

Từ điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo với một chiếc ao thu
tác giả đưa tầm mắt lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”,
“ngõ trúc quanh co”.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”
Việc miêu tả trời thu
xanh ngắt càng khiến
mùa thu trở nên lắng
đọng và tĩnh lặng hơn.

Sắc xanh của nước ao
thu với sắc trời như hòa
quyện với nhau  càng
tô điểm thêm sự lạnh
lẽo của không gian.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận
“Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Không gian mùa thu
càng được tô điểm với
hình ảnh cảnh vật đìu
hiu ngõ trúc “quanh
co”, “khách vắng teo.

Không gian tĩnh lặng,
vắng

bóng

người,

vắng tiếng, gần như là
tuyệt đối.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
c. Hai câu luận

Kết luận
Cảnh thu với sắc xanh của bầu trời thu, nhưng không khí thu
dường như ngưng đọng lại trong khoảnh khắc không người,
không tiếng động… Phải chăng cảnh thu đã được vẽ bởi bao
vấn vương mang những cảm nhận tâm trạng của thi nhân?

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
Hệ thống từ ngữ vô cùng linh động, có tính gợi tả mạnh “lạnh lẽo”,
“trong veo”, “bé tẻo teo”, “gợn tí”, “đưa vèo”, “xanh ngắt”, “vắng teo”….
Cách gieo vần chân vô cùng đắt “eo” ở cuối câu như tô đậm sự nhỏ
bé, eo hẹp của không gian. Càng có cái gì đó như gợi buồn man mác.

d. Nghệ thuật
diễn tả

Không gian mùa thu hiện lên có chiều sâu, chiều cao, chiều rộng.
Hình ảnh bầu trời mùa thu, của ao thu, của chiếc thuyền câu, của ngõ
trúc vắng lặng…. Của âm thanh rất nhẹ, rất khẽ sóng lăn tăn “hơi gợn
tí”, lá “khẽ đưa vèo”, cá “đớp động dưới chân bèo”…

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
d. Nghệ thuật diễn tả

Kết luận
Trời thu Bắc Bộ hiện lên một cách vô cùng đặc
trưng, thân thuộc và gần gũi. Qua đó, thể hiện tâm
hồn đồng điệu và rung cảm mãnh liệt trước thiên
nhiên của nhà thơ.

2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Các em đọc văn bản và trả lời các
câu hỏi dưới đây:
o Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư
thế, trạng thái như thế nào?
o Em cảm nhận ra sao về nỗi niềm
tâm sự của tác giả?
o Chủ đề của bài thơ giúp em hiểu
thêm điều gì về tâm hồn của tác giả?

2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình

Hai câu kết
“Tựa gối buông cần lâu chẳng đươc
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

Tựa gối buông cần lâu chẳng được

Giữa không gian

Giữa sự đìu hiu,

bao la của trời thu.

quạnh quẽ.

Hình ảnh một con người nhỏ bé ngồi
chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé
tẻo teo càng trở nên buồn mang mác.
Phải chăng tác giả đang thầm kín úp
mở nói về một buồn của thế sự?

“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Tiếng cá “đớp động”

Từ “đâu” ở đây có

dưới chân bèo

hai cách hiểu:

Là tiếng động duy

Thi pháp lấy động

nhất xuất hiện ở đây

tả tĩnh

Phủ định, phiếm định

Nghi vấn

Sự tĩnh lặng trong tâm hồn của thi nhân

Gợi lên sự mơ hồ của cảnh, tạo

được gợi lên một cách sâu sắc và tuyệt đối.

nên không khí vô cùng ảo diệu của
mùa thu và thấy được thái độ tĩnh
tại trong tâm hồn của thi sĩ.

2. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Kết luận 1
Bức tranh thu yên ả, vắng lặng và
tĩnh lặng đến mức tuyệt đối. Phải
chăng thi nhân có một tâm hồn
quá nhạy cảm mới có thể cảm
nhận một cách tinh tế trong mối
giao hòa với thiên nhiên?
 
Gửi ý kiến