Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Thuật ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 15h:34' 03-10-2020
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS THÁI TRỊ
Ngữ Văn 9
Chào mừng quý thầy cô về dự tiết học!
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Nêu các cách phát triển từ vựng Tiếng việt?
Cách phát triển từ vựng

Phát triển nghĩa Phát triển về số lượng


Ẩn dụ Hoán dụ Tạo từ ngữ mới Từ mượn
2. Em hãy cho ví dụ một vài từ ngữ được cấu tạo trên cơ sở mô hình “ x…+ nhân; x…+ gia ” .
Tiết 22. Tiếng Việt lớp 9
Tiết 22:THUẬT NGỮ
TRƯỜNG TH & THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
BT3: Từ “hỗn hợp” được dùng trong :
a/ dùng thuật ngữ.
b/ dùng theo nghĩa thông thường.
BT5 -Thị trường (thuật ngữ trong kinh tế học): nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa. (Thị: chợ - yếu tố Hán Việt).
Thị trường (thuật ngữ trong vật lí): Chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. (Thị: thấy - yếu tố Hán Việt).
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở ghi nhớ không? Vì sao?
 Không vi phạm vì hai thuật ngữ này được dùng ở hai lĩnh vực khoa học riêng biệt chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
BT4: Thuật ngữ“cá”: là động vật có xương sống,ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
-Cách hiểu thông thường của người Việt: cá voi, cá heo thở bằng phổi,thuộc lớp thú.
I. Khái niệm về Thuật ngữ :
1. So sánh hai cách diễn đạt
Cách thứ nhất
Cách thứ hai
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển
- Nước là hợp chất của các nguyên tử hi-đrô và ôxi, có công thức là H2O
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường được tách từ nước biển, dùng để ăn
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít

* Nhận xét:
Cách 1 là cách giải thích dựa vào những đặc tính bên ngoài của sự vật được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
Cách 2 dựa vào đặc tính bên trong của sự vật không thể nhận biết qua cảm tính mà phải qua sự nghiên cứu khoa học mới biết được.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển.
- Nước là hợp chất của các nguyên tử hi-đrô và ôxi, có công thức là H2O.
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường được tách từ nước biển, dùng để ăn
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít
Cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường.
Cách giải thích của thuật ngữ .

2. Ví dụ 2:
Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có chứa a-xít các-bô-níc.
Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
Phân số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10.
ĐỊA LÝ
TIẾNG VIỆT
HOÁ HỌC
TOÁN HỌC
: 3.Ghi nhớ- Sgk/88
Vậy, thế nào là thuật ngữ ?
Em đã học các định nghĩa này ở những bộ môn nào? Và thường được dùng trong loại văn bản nào?
Những từ ngữ này thường được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
- Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hòa tan trong nước có chứa a-xít các-bô-níc.
- Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
-Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của mười.
Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm.
II.Đặc điểm của Thuật ngữ :
1. Các thuật ngữ dẫn trong mục I.2 còn có nghĩa nào khác không ?
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
a. Muối là một hợp chất có thể hòa tan trong nước.
b. Tay nâng chén muối đĩa gừng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau. ( ca dao)
không có sắc thái biểu cảm, không gợi lên ý nghĩa bóng bẩy
chỉ tình cảm sâu đậm của con người - nó là một ẩn dụ.
-> Thuật ngữ
Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
2.Trong hai ví dụ sau,ở ví dụ nào, từ “ muối” có sắc thái biểu cảm ?
3.Ghi nhớ- Sgk/89
Vậy, qua 2 VD em hãy nêu đặc điểm của thuật ngữ ?
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập

Bài 1: Vận dụng các kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán học, Vật lý, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. Và cho biết thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực khoa học nào?
III. Luyện tập :
……………: là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
…………….: là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy ….
………………………..: là hiện tượng trong đó sinh ra chất mới.
…………….................: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
………………: là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.
……………….: là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
………………..: là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
Bài 2: Đọc đoạn trích sau:
“Nếu được làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm người lính đi đầu
Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa !”
(Tố Hữu – Chào xuân 67)
Từ “điểm tựa” ở đoạn trích trên có được dùng như một thuật ngữ vật lý không?
“Điểm tựa” ở đây có nghĩa gì?
-“Điểm tựa”(thuật ngữ Vật lý): Điểm cố định của một đòn bẩy thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản.
- “Điểm tựa” (trong đoạn trích) không được dùng như thuật ngữ, mà “điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
Bài 3:
Hỗn hợp ( thuật ngữ hóa học): là nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hòa hợp thành một chất khác.
Hỗn hợp (nghĩa thông thường): gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình.
Vậy cho biết hai câu sau, câu nào từ “hỗn hợp” là thuật ngữ? Câu nào từ “hỗn hợp” là nghĩa thông thường?
Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển …. là một hỗn hợp.

Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

Đặt câu với từ “hỗn hợp” hiểu theo nghĩa thông thường?
Ví dụ: Đây là loại thức ăn hỗn hợp nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của các loại gia cầm.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
BT3: Từ “hỗn hợp” được dùng trong :
a/ dùng thuật ngữ.
b/ dùng theo nghĩa thông thường.
Bài 4:
Thuật ngữ“cá”: là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
- Cách hiểu thông thường của người Việt: cá voi, cá heo thở bằng phổi, thuộc lớp thú.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
BT3: Từ “hỗn hợp” được dùng trong :
a/ dùng thuật ngữ.
b/ dùng theo nghĩa thông thường.
BT4: Thuật ngữ“cá”: là động vật có xương sống,ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
-Cách hiểu thông thường của người Việt: cá voi, cá heo thở bằng phổi,thuộc lớp thú.
Bài 5.
Thị trường (thuật ngữ trong kinh tế học): nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa. (Thị: chợ - yếu tố Hán Việt).
Thị trường (thuật ngữ trong vật lí): Chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. (Thị: thấy - yếu tố Hán Việt).
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở ghi nhớ không? Vì sao?
 Không vi phạm vì hai thuật ngữ này được dùng ở hai lĩnh vực khoa học riêng biệt chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
BT3: Từ “hỗn hợp” được dùng trong :
a/ dùng thuật ngữ.
b/ dùng theo nghĩa thông thường.
BT5 -Thị trường (thuật ngữ trong kinh tế học): nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa. (Thị: chợ - yếu tố Hán Việt).
Thị trường (thuật ngữ trong vật lí): Chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. (Thị: thấy - yếu tố Hán Việt).
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở ghi nhớ không? Vì sao?
 Không vi phạm vì hai thuật ngữ này được dùng ở hai lĩnh vực khoa học riêng biệt chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
BT4: Thuật ngữ“cá”: là động vật có xương sống,ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
-Cách hiểu thông thường của người Việt: cá voi, cá heo thở bằng phổi,thuộc lớp thú.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
1.Học bài và làm đầy đủ các bài tập .
2. Soạn bài mới :“Miêu tả trong văn bản tự sự”
CHÚC CÁC EM HọC TẬP TỐT
BÀI TẬP NHÓM - Em hãy giải thích các thuật ngữ sau :
Môi trường:
Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."
-Công nghệ môi trường:
"Công nghệ môi trường là tổng hợp các biện pháp vật lý, hoá học, sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất độc hại phát sinh từ quá trình sản xuất và hoạt động của con người. Công nghệ môi trường bao gồm các tri thức dưới dạng nguyên lý, quy trình và các thiết bị kỹ thuật thực hiện nguyên lý và quy trình đó".
TIẾT 30. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 6
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
BT3: Từ “hỗn hợp” được dùng trong :
a/ dùng thuật ngữ.
b/ dùng theo nghĩa thông thường.
BT5 -Thị trường (thuật ngữ trong kinh tế học): nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa. (Thị: chợ - yếu tố Hán Việt).
Thị trường (thuật ngữ trong vật lí): Chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. (Thị: thấy - yếu tố Hán Việt).
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở ghi nhớ không? Vì sao?
 Không vi phạm vì hai thuật ngữ này được dùng ở hai lĩnh vực khoa học riêng biệt chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
BT4: Thuật ngữ“cá”: là động vật có xương sống,ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
-Cách hiểu thông thường của người Việt: cá voi, cá heo thở bằng phổi,thuộc lớp thú.
TIẾT 22. ( Tiếng Việt) : THUẬT NGỮ
TUẦN 5
I.Khái niệm Thuật ngữ
1. Tìm hiểu VD: So sánh hai cách giải thích:
- Cách 1: giải thích theo nghĩa thông thường, dừng lại ở đặc tính bên ngoài => ai cũng hiểu.
- Cách 2: Kiên thức chuyên môn về hóa học, đặc tính bên trong của sự vật.( cách g/thích th/ngữ)
-Những từ ngữ được định nghĩa ( in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/88
II. Đặc điểm của Thuật ngữ
Tìm hiểu:
-Các thuật ngữ dẫn ở mục I chỉ có một nghĩa.
-từ “muối” (a) Không có sắc thái biểu cảm. ( vì đây là một thuật ngữ)
-từ “muối” (b) có sắc thái biểu cảm, chỉ tình cảm sâu đậm của con người.
2. Kết luận : Ghi nghớ Sgk/89
III. Luyện tập
BT1: 1-lực; 2-xâm thực; 3-hiện tượng hóa học; -4-trường từ vựng; 5-di chỉ; 6-thụ phấn; 7-lưu lượng; 8-trọng lực; 9-khí áp; 10-đơn chất…
BT2: Từ “điểm tựa” không dùng như thuật ngữ, ở đây có nghĩa là chỗ dựa chính.
BT3: Từ “hỗn hợp” được dùng trong :
a/ dùng thuật ngữ.
b/ dùng theo nghĩa thông thường.
BT5 -Thị trường (thuật ngữ trong kinh tế học): nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa. (Thị: chợ - yếu tố Hán Việt).
Thị trường (thuật ngữ trong vật lí): Chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. (Thị: thấy - yếu tố Hán Việt).
Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm đã nêu ở ghi nhớ không? Vì sao?
 Không vi phạm vì hai thuật ngữ này được dùng ở hai lĩnh vực khoa học riêng biệt chứ không phải ở cùng một lĩnh vực.
BT4: Thuật ngữ“cá”: là động vật có xương sống,ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
-Cách hiểu thông thường của người Việt: cá voi, cá heo thở bằng phổi,thuộc lớp thú.
 
Gửi ý kiến