Tiết 40 Thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thạch Thảo
Ngày gửi: 19h:32' 02-03-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Lê Thạch Thảo
Ngày gửi: 19h:32' 02-03-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
1. Trung tâm CN
2. Khu CN
3. Điểm CN
4. Vùng CN
D
C
A
B
BÀI 34 – TIẾT 40
THỰC HÀNH:
VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới.
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân
I. Vẽ biểu đồ:
1. Xử lí số liệu:
Tình hình sản xuất một số sản phẩm
công nghiệp của thế giới, thời kì 1950 - 2003
Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp: Than, dầu mỏ, điện, thép.
( Đơn vị %)
*Ví dụ: Tính tốc độ tăng trưởng của than năm 1960:
= 143%
Tốc độ tăng trưởng năm 1950 = 100%
Tốc độ tăng trưởng năm 1960 = ? %
% Dầu mỏ, điện, thép của các năm khác tính tương tự
I. Vẽ biểu đồ:
1. Xử lí số liệu:
Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp: Than, dầu mỏ, điện, thép.
( Đơn vị %)
1950
1960
1970
1980
1990
2003
I. Vẽ biểu đồ:
1. Xử lí số liệu:
Bước 1: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ:
+ Trục tung: tốc độ tăng trưởng, đơn vị: %
+ Trục hoành: thời gian, đơn vị: năm
(chú ý khoảng cách giữa các năm)
Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục
Bước 3: Lấy mốc đầu tiên trên trục hoành: 1950 = 100%
+ Căn cứ vào số liệu, vào đơn vị chia trên trục tung và trục hoành, xác định các điểm. Vd: than
+ Nối các điểm lại tạo thành đường biểu diễn
+ Các sản phẩm: dầu mỏ, điện, thép vẽ tương tự.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
0
1400
200
1200
1000
800
600
400
1600
100
2.Vẽ biểu đồ:
291
143
161
207
186
Lưu ý: + Tên biểu đồ
+ Chú giải: Mỗi một đối tượng một ký hiệu
+ Chính xác, trực quan, thẩm mỹ
Hướng dẫn:
100
c) Giải thích nguyên nhân?
a) Đây là sản phẩm của những ngành công nghiệp nào?
b) Nhận xét về tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm
II. Nhận xét biểu đồ:
NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim.
Giai đoạn 1950-2003: Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp đều tăng.
Trong đó
+ Tốc độ tăng trưởng của than tăng không ổn định: từ 1950 – 1980 tăng liên tục (tăng 107%); 1980-1990 giảm 21%; 1990-2003 tăng 105%
+ Các sản phẩm còn lại : dầu mỏ, điện, thép: tăng liên tục .
+Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm không đều: Dẫn đầu là điện (dẫn chứng), tiếp theo là dầu mỏ (dẫn chứng), thép (dẫn chứng) và thấp nhất là than (dẫn chứng)
NHẬN XÉT
* THÉP
- Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng nhiều trong đời sống và các ngành kinh tế, nhất là ngành cơ khí chế tạo, xây dựng…
* ĐIỆN
- Đây là nghành CN năng lượng trẻ với khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và nhu cầu của các ngành kinh tế ngày càng lớn.
* DẦU MỎ
- Do có nhiều ưu điểm: khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, là nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu…
* THAN
- Thời kì 1980 -1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại, do tìm được nguồn liệu khác thay thế (dầu khí, hạt nhân, năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời …).
- Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là nguồn nhiên liệu có trữ lượng lớn và do nhu cầu của ngành công nghiệp hóa chất
GIẢI THÍCH
ĐÁNH GIÁ
1. Hãy nêu các bước cơ bản
để vẽ biểu đồ đường biểu diễn
Bước 1: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ:
+ Trục tung: tốc độ tăng trưởng, đơn vị: %
+ Trục hoành: thời gian, đơn vị: năm
(chú ý khoảng cách giữa các năm)
Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục
Bước 3: Lấy mốc đầu tiên trên trục hoành: vd 1950 = 100%
+ Căn cứ vào số liệu, vào đơn vị chia trên trục tung và trục hoành, xác định các điểm.
+ Nối các điểm lại tạo thành đường biểu diễn
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
Lưu ý: + Tên biểu đồ
+ Chú giải: Mỗi một đối tượng một ký hiệu
+ Chính xác, trực quan, thẩm mỹ
Hướng dẫn:
Tiết 41: ôn tập kiểm tra 1 tiết
Kiến thức: bài 28,29,31,32
kĩ năng: + xử lý số liệu (tính bình quân lương thực theo đầu người,tính tốc độ, tính mật độ dân số)
+ vẽ biểu đồ cột, đường và tròn
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1. Trung tâm CN
2. Khu CN
3. Điểm CN
4. Vùng CN
D
C
A
B
BÀI 34 – TIẾT 40
THỰC HÀNH:
VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới.
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân
I. Vẽ biểu đồ:
1. Xử lí số liệu:
Tình hình sản xuất một số sản phẩm
công nghiệp của thế giới, thời kì 1950 - 2003
Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp: Than, dầu mỏ, điện, thép.
( Đơn vị %)
*Ví dụ: Tính tốc độ tăng trưởng của than năm 1960:
= 143%
Tốc độ tăng trưởng năm 1950 = 100%
Tốc độ tăng trưởng năm 1960 = ? %
% Dầu mỏ, điện, thép của các năm khác tính tương tự
I. Vẽ biểu đồ:
1. Xử lí số liệu:
Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp: Than, dầu mỏ, điện, thép.
( Đơn vị %)
1950
1960
1970
1980
1990
2003
I. Vẽ biểu đồ:
1. Xử lí số liệu:
Bước 1: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ:
+ Trục tung: tốc độ tăng trưởng, đơn vị: %
+ Trục hoành: thời gian, đơn vị: năm
(chú ý khoảng cách giữa các năm)
Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục
Bước 3: Lấy mốc đầu tiên trên trục hoành: 1950 = 100%
+ Căn cứ vào số liệu, vào đơn vị chia trên trục tung và trục hoành, xác định các điểm. Vd: than
+ Nối các điểm lại tạo thành đường biểu diễn
+ Các sản phẩm: dầu mỏ, điện, thép vẽ tương tự.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
0
1400
200
1200
1000
800
600
400
1600
100
2.Vẽ biểu đồ:
291
143
161
207
186
Lưu ý: + Tên biểu đồ
+ Chú giải: Mỗi một đối tượng một ký hiệu
+ Chính xác, trực quan, thẩm mỹ
Hướng dẫn:
100
c) Giải thích nguyên nhân?
a) Đây là sản phẩm của những ngành công nghiệp nào?
b) Nhận xét về tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm
II. Nhận xét biểu đồ:
NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim.
Giai đoạn 1950-2003: Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp đều tăng.
Trong đó
+ Tốc độ tăng trưởng của than tăng không ổn định: từ 1950 – 1980 tăng liên tục (tăng 107%); 1980-1990 giảm 21%; 1990-2003 tăng 105%
+ Các sản phẩm còn lại : dầu mỏ, điện, thép: tăng liên tục .
+Tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm không đều: Dẫn đầu là điện (dẫn chứng), tiếp theo là dầu mỏ (dẫn chứng), thép (dẫn chứng) và thấp nhất là than (dẫn chứng)
NHẬN XÉT
* THÉP
- Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng nhiều trong đời sống và các ngành kinh tế, nhất là ngành cơ khí chế tạo, xây dựng…
* ĐIỆN
- Đây là nghành CN năng lượng trẻ với khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và nhu cầu của các ngành kinh tế ngày càng lớn.
* DẦU MỎ
- Do có nhiều ưu điểm: khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, là nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu…
* THAN
- Thời kì 1980 -1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại, do tìm được nguồn liệu khác thay thế (dầu khí, hạt nhân, năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời …).
- Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là nguồn nhiên liệu có trữ lượng lớn và do nhu cầu của ngành công nghiệp hóa chất
GIẢI THÍCH
ĐÁNH GIÁ
1. Hãy nêu các bước cơ bản
để vẽ biểu đồ đường biểu diễn
Bước 1: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ:
+ Trục tung: tốc độ tăng trưởng, đơn vị: %
+ Trục hoành: thời gian, đơn vị: năm
(chú ý khoảng cách giữa các năm)
Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục
Bước 3: Lấy mốc đầu tiên trên trục hoành: vd 1950 = 100%
+ Căn cứ vào số liệu, vào đơn vị chia trên trục tung và trục hoành, xác định các điểm.
+ Nối các điểm lại tạo thành đường biểu diễn
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
Lưu ý: + Tên biểu đồ
+ Chú giải: Mỗi một đối tượng một ký hiệu
+ Chính xác, trực quan, thẩm mỹ
Hướng dẫn:
Tiết 41: ôn tập kiểm tra 1 tiết
Kiến thức: bài 28,29,31,32
kĩ năng: + xử lý số liệu (tính bình quân lương thực theo đầu người,tính tốc độ, tính mật độ dân số)
+ vẽ biểu đồ cột, đường và tròn
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
 







Các ý kiến mới nhất