Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 43. Bài thực hành 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Lệ Chi
Ngày gửi: 18h:09' 21-01-2010
Dung lượng: 278.0 KB
Số lượt tải: 1443
Số lượt thích: 1 người (Đỗ Thanh Hải)
Bài thực hành số 5
tính chất của etanol,
glixerol và phenol
Bài thực hành số 5
* Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học đặc trưng của etanol, phenol, glixerol
- Học sinh biết cách phân biệt ancol, phenol, glixerol
Tính chất của etanol, glixerol và phenol
I. Nội dung các thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Etanol tác dụng với natri
Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit
Thí nghiệm 3: Phenol tác dụng với nước brom
II. Viết tường trình thí nghiệm
Thí nghiệm 4: Phân biệt etanol, glixerol, phenol
1. Etanol tác dụng với natri
* Dụng cụ:
- ống nghiệm
, kẹp gỗ, đèn cồn
, ống hút nhỏ giọt
* Hoá chất:
- Etanol khan
, Na kim loại
* Cách tiến hành:
- Cho 2ml etanol khô vào ống nghiệm khô , sau đó cho vào một mẩu kim loại Na như hình vẽ
- Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. Khí phản ứng kết thúc , đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn bỏ ngón tay bịt ra . Quan sát hiện tượng giải thích
* Lưu ý: Etanol khan , Na kim loại phải cạo sạch lớp bên ngoài, làm thí nghiệm với lượng nhỏ
2. Glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit
* Dụng cụ:
ống nghiệm
, ống hút nhỏ giọt
, kẹp gỗ
* Hoá chất:
- Dung dịch CuSO4 2%, NaOH 10% , glixerol
* Cách tiến hành:
- Nhỏ vào hai vào 2 ống nghiệm (1) & (2) lần lượt các dung dịch: 3-4 giọt CuSO42%, 2-3 giọt NaOH 10% , Sau đó nhỏ etanol vào ống (2), glixerol vào ống (2). Hình vẽ
- Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm rồi quan sát, nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra
3. Phenol tác dụng với dung dịch brom
* Dụng cụ:
* Hoá chất:
* Cách tiến hành:
* Lưu ý: Khi làm thí nghiệm không để dính brom, phenol ra người và quần áo
- Dung dịch phenol, nước brom
, ống hút nhỏ giọt
- ống nghiệm
, kẹp gỗ
- Cho 0,5ml dung dịch phenol vào ống nghiệm, sau đó nhỏ từng giọt nước brom, lắc nhẹ. Hình vẽ
- Quan sát , nhận xét và giải thích hiện tượng thí nghiệm
4. Phân biệt etanol, phenol, glixerol
* Dụng cụ:
* Hoá chất:
* Cách tiến hành:
* Lưu ý: Khi làm thí nghiệm không để dính brom, phenol ra người và quần áo
- Dung dịch phenol, etanol, glixerol
, ống hút nhỏ giọt
- ống nghiệm
, kẹp gỗ
-Lần lượt dùng thuốc thử là nước brom và Cu(OH)2 để phân biệt theo sơ đồ
- Quan sát hiện tượng điền vào sơ đồ câm , dựa vào hiện tượng nhận biết các chất.
- Dung dịch CuSO4, NaOH, nước brom

So d? nhận biết các dung dịch
Chất:
Chất:
Phenol, glixerol, etanol
Chất:
ChÊt :
+Nước brom
Hiện tượng:
Hiện tượng :
+ Cu(OH)2
Hiện tượng :
Hiện tượng :
Tường trình hoá học : .......................
Tên bài:..................................................................................

Họ và tên: .............................................................................
Lớp: ......................................
chúc các em thành công và an toàn
Axit nitric và muối nitrat
Bài 9
I/ Tính chất vật lí
II/ Tính chất hóa học
1. Tính axit
A/ Axit nitric
2. Tính oxi hoá
II/ Tính chất hóa học
2. Tính oxi hoá
HNO3 (đặc) + Cu
Cu(NO3)2
+
NO2
+
H2O
+5
0
+2
+4
4
2
2
HNO3(loãng) + Cu
Cu(NO3)2
+
NO
+
H2O
+5
0
+2
+2
3
2
3
8
4
(OXH)
(OXH)
Axit nitric có tính oxi hoá mạnh
Bài tập: Cho 3 phân bón hoá học ở dạng tính thể là: (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2.
a/ Thử tính tan của 3 loại phân bón trên
b/Hãy trình bày cách phân biệt 3 loại phân bón hoá học trên ở dạng dung dịch .
a/ Tính tan
((NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2
+ H2O, lắc đều
Tan tạo 3 dung dịch không mầu
Các loại phân bón hoá học đều dễ tan
(NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2
KCl, Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4
KCl
Ca(H2PO4)2
+ BaCl2
+ AgNO3
Có kết tủa trắng
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Có kết tủa trắng
 
Gửi ý kiến