Bài 34. Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 06h:52' 16-06-2011
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 06h:52' 16-06-2011
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
KIỂM TRA BÀI CŨ
A/ Trắc nghiệm: I/ Chọn ý đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1: Mật độ dân số ở ĐBSH năm 2006 là:
a/ 1250 người / km2 c/ 1225 người/km2
b/ 1520 người/km2 d/ 1522 người/km2
Câu 2: Diện tích đất phù sa màu mỡ của ĐBSH chiếm tỉ lệ khoảng :
a/ 62% b/ 70% c/ 80% d/ 50%
II/ Điền nội dung thích hợp hoàn thành câu sau
1/ ĐBSH có thể phát triển 1 số cây trồng, vật nuôi miền cận nhiệt do có ............................................................
2/ Trong chuyển dịch cơ cấu ngành ktế, ngành D.Vụ có tiềm năng phát triển mạnh ở ĐBSH là: ..............................
B/ Tự luận: Trả lời câu hỏi sau:
Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH ?
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Phân tích mối quan hệ giữa
dân số với việc sản xuất lương thực
ở Đồng Bằng Sông Hồng.
Tiết 39 - Bài 34. THỰC HÀNH:
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Đọc đề bài và xác định mục tiêu,
yêu cầu và nhiệm vụ của bài thực hành .
I/ Mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành.
1/ Mục tiêu của bài thực hành: Sau bài học, HS cần:
- Về kiến thức:
+ Củng cố thêm kiến thức ở bài 33
+ Hiểu rõ được sức ép nặng nề về dân số của ĐBSH
+ Nắm vững mối quan hệ giữa dân số với sx lương thực và tìm ra hướng giải quyết.
- Về kĩ năng:
+ Biết xử lí và phân tích được số liệu theo yêu cầu của câu hỏi và rút ra những nhận xét cần thiết.
+ Biết giải thích có cơ sở khoa học về MQH giữa dân số và sx lương thực ở ĐBSH.
+ Tập đề xuất hướng giải quyết 1 cách định tính trên cơ sở vốn kiến thức đã có.
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
2/ Yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành:
- Phân tích và giải thích mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở ĐBSH
- Đề xuất phương hướng giải quyết.
a/ Yêu cầu:
b/ Nhiệm vụ:
II/ Các bước tiến hành
Phân tích mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở ĐBSH
- Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng của ĐBSH so với cả nước.
- Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước và nhận xét.
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 1:
Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh
- Hướng dẫn:
+ Lấy năm đầu tiên của bảng số liệu là 100%. Sau đó lấy số liệu của năm sau chia cho số liệu của năm đầu tiên theo các chỉ số tương ứng, rồi nhân với 100.
+ Lập bảng số liệu về: Tốc độ tăng trưởng của dân số và các chỉ số về cây lương thực của ĐBSH và của cả nước (Đ.vị: %)
? Em nào có thể cho biết
cách tính tốc độ tăng trưởng
Yêu cầu các em tính và lập bảng trong thời gian 2 phút
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Bảng: Tốc độ tăng trưởng về một số chỉ tiêu của
Đồng Bằng Sông Hồng và của cả nước. (Đơn vị: %)
So sánh tốc độ tăng trưởng của ĐBSH so với cả nước ?
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
- Trong 10 năm qua, từ năm 1995 - 2005: Tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu của ĐBSH đều thấp hơn tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu trung bình của cả nước:
+ Dsố của ĐBSH tăng 111,7% so với 115,4% của cả nước
+ D.tích cây LT của ĐBSH đạt 109,3% so với 114,5% của cả nước, tăng chậm nhất trong 4 chỉ tiêu
+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng LT và bình quân LT/ đầu người của ĐBSH thấp hơn chỉ tiêu TB của cả nước một khoảng cách lớn:
./ Sản lượng LT thấp hơn 29,5%
./ Bình quân LT / đầu người thấp hơn 22%
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 2:
Tính tỉ trọng và nhận xét
- Hướng dẫn:
+ Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các số liệu đã cho
+ Lập bảng tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước
? Em nào có thể cho biết cách
tính tỉ trọng (%) của từng
thành phần trong một tổng thể
Yêu cầu các em tính và lập bảng trong thời gian 2 phút
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Bảng: Tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số (Đơn vị: %)
Dựa vào BSL (%) vừa lập, nhận xét tỉ trọng của ĐBSH so
với cả nước theo từng chỉ số. Tổng hợp các chỉ số `1995 &
`2005 (chú ý đến xu thế giảm & mức độ giảm giữa các chỉ số
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Nhận xét:
- Trong giai đoạn 1995 - 2005: tỉ trọng các chỉ số của ĐBSH (trong BSL) có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước
+ Giảm mạnh nhất là tỉ trọng bình quân LT có hạt của ĐBSH so với cả nước: giảm 15,3%
+ Tỉ trọng sản lượng LT có hạt giảm 3,9%
+ Giảm chậm nhất là tỉ trọng số dân và diện tích gieo trồng cây LT có hạt của vùng ĐB so với cả nước (0,7%)
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 3:
Phân tích và giải thích MQH giữa dân số và sản xuất LThực ở ĐBSH
Thảo luận theo cặp/ nhóm: (thời gian 5 phút)
+ Phân tích mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở ĐBSH
(Dựa trên các nhận xét được rút ra từ hoạt động 1 và 2 để phân tích MQH này)
+ Giải thích để làm rõ sức ép về dân số đối với sản xuất lương thực ở ĐBSH
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
- Trong 10 năm qua, tình hình dân số và sản xuất LT ở ĐBSH luôn là vấn đề ktxh gay gắt:
+ Tốc độ tăng dân số hiện nay của ĐBSH có tăng. Nhưng so tỉ trọng dsố của ĐBSH với cả nước → đã có xu hướng giảm, song vẫn còn cao:
./ `2005: Dsố ĐBSH chiếm trên 1/5 Dsố cả nước (21,7%).
+ Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây LT giảm: 0,7%, chỉ còn chiếm 14,6% cả nước (`2005).
→ Trong điều kiện đó, ĐBSH tăng cường thâm canh, nhưng tỉ trọng sản lượng LT vẫn
./ Năm 1995: chiếm 20,4% của cả nước
./ Năm 2005: 16,5%, giảm 3,9% so với 10 năm trước
giảm :
?
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
+ Dsố giảm chậm (0,7%) trong khi: tỉ trọng sản lượng LT giảm nhanh (3,9%) →
Bình quân LT/đầu người càng ↓ mạnh
./ Năm 2005 chỉ chiếm 75,9% so với cả nc, giảm 13,5% so với bình quân chung của 10 năm trước.
HOẠT ĐỘNG 4:
Đề xuất phương hướng
- Giảm tỉ lệ gia tăng Dsố, trên cơ sở giảm tỉ lệ sinh.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Mở rộng diện tích trồng cây LT có hạt
- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó có thể giảm mức sinh
- Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ để giải quyết vấn đề LT
- Phân bố lại dân cư và lao động.
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Chân thành cảm ơn
các thày cô và các em !
KIỂM TRA BÀI CŨ
A/ Trắc nghiệm: I/ Chọn ý đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1: Mật độ dân số ở ĐBSH năm 2006 là:
a/ 1250 người / km2 c/ 1225 người/km2
b/ 1520 người/km2 d/ 1522 người/km2
Câu 2: Diện tích đất phù sa màu mỡ của ĐBSH chiếm tỉ lệ khoảng :
a/ 62% b/ 70% c/ 80% d/ 50%
II/ Điền nội dung thích hợp hoàn thành câu sau
1/ ĐBSH có thể phát triển 1 số cây trồng, vật nuôi miền cận nhiệt do có ............................................................
2/ Trong chuyển dịch cơ cấu ngành ktế, ngành D.Vụ có tiềm năng phát triển mạnh ở ĐBSH là: ..............................
B/ Tự luận: Trả lời câu hỏi sau:
Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH ?
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Phân tích mối quan hệ giữa
dân số với việc sản xuất lương thực
ở Đồng Bằng Sông Hồng.
Tiết 39 - Bài 34. THỰC HÀNH:
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Đọc đề bài và xác định mục tiêu,
yêu cầu và nhiệm vụ của bài thực hành .
I/ Mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành.
1/ Mục tiêu của bài thực hành: Sau bài học, HS cần:
- Về kiến thức:
+ Củng cố thêm kiến thức ở bài 33
+ Hiểu rõ được sức ép nặng nề về dân số của ĐBSH
+ Nắm vững mối quan hệ giữa dân số với sx lương thực và tìm ra hướng giải quyết.
- Về kĩ năng:
+ Biết xử lí và phân tích được số liệu theo yêu cầu của câu hỏi và rút ra những nhận xét cần thiết.
+ Biết giải thích có cơ sở khoa học về MQH giữa dân số và sx lương thực ở ĐBSH.
+ Tập đề xuất hướng giải quyết 1 cách định tính trên cơ sở vốn kiến thức đã có.
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
2/ Yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành:
- Phân tích và giải thích mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở ĐBSH
- Đề xuất phương hướng giải quyết.
a/ Yêu cầu:
b/ Nhiệm vụ:
II/ Các bước tiến hành
Phân tích mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở ĐBSH
- Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng của ĐBSH so với cả nước.
- Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước và nhận xét.
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 1:
Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh
- Hướng dẫn:
+ Lấy năm đầu tiên của bảng số liệu là 100%. Sau đó lấy số liệu của năm sau chia cho số liệu của năm đầu tiên theo các chỉ số tương ứng, rồi nhân với 100.
+ Lập bảng số liệu về: Tốc độ tăng trưởng của dân số và các chỉ số về cây lương thực của ĐBSH và của cả nước (Đ.vị: %)
? Em nào có thể cho biết
cách tính tốc độ tăng trưởng
Yêu cầu các em tính và lập bảng trong thời gian 2 phút
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Bảng: Tốc độ tăng trưởng về một số chỉ tiêu của
Đồng Bằng Sông Hồng và của cả nước. (Đơn vị: %)
So sánh tốc độ tăng trưởng của ĐBSH so với cả nước ?
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
- Trong 10 năm qua, từ năm 1995 - 2005: Tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu của ĐBSH đều thấp hơn tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu trung bình của cả nước:
+ Dsố của ĐBSH tăng 111,7% so với 115,4% của cả nước
+ D.tích cây LT của ĐBSH đạt 109,3% so với 114,5% của cả nước, tăng chậm nhất trong 4 chỉ tiêu
+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng LT và bình quân LT/ đầu người của ĐBSH thấp hơn chỉ tiêu TB của cả nước một khoảng cách lớn:
./ Sản lượng LT thấp hơn 29,5%
./ Bình quân LT / đầu người thấp hơn 22%
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 2:
Tính tỉ trọng và nhận xét
- Hướng dẫn:
+ Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các số liệu đã cho
+ Lập bảng tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước
? Em nào có thể cho biết cách
tính tỉ trọng (%) của từng
thành phần trong một tổng thể
Yêu cầu các em tính và lập bảng trong thời gian 2 phút
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Bảng: Tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số (Đơn vị: %)
Dựa vào BSL (%) vừa lập, nhận xét tỉ trọng của ĐBSH so
với cả nước theo từng chỉ số. Tổng hợp các chỉ số `1995 &
`2005 (chú ý đến xu thế giảm & mức độ giảm giữa các chỉ số
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Nhận xét:
- Trong giai đoạn 1995 - 2005: tỉ trọng các chỉ số của ĐBSH (trong BSL) có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần so với tỉ trọng chung của cả nước
+ Giảm mạnh nhất là tỉ trọng bình quân LT có hạt của ĐBSH so với cả nước: giảm 15,3%
+ Tỉ trọng sản lượng LT có hạt giảm 3,9%
+ Giảm chậm nhất là tỉ trọng số dân và diện tích gieo trồng cây LT có hạt của vùng ĐB so với cả nước (0,7%)
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
HOẠT ĐỘNG 3:
Phân tích và giải thích MQH giữa dân số và sản xuất LThực ở ĐBSH
Thảo luận theo cặp/ nhóm: (thời gian 5 phút)
+ Phân tích mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở ĐBSH
(Dựa trên các nhận xét được rút ra từ hoạt động 1 và 2 để phân tích MQH này)
+ Giải thích để làm rõ sức ép về dân số đối với sản xuất lương thực ở ĐBSH
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
- Trong 10 năm qua, tình hình dân số và sản xuất LT ở ĐBSH luôn là vấn đề ktxh gay gắt:
+ Tốc độ tăng dân số hiện nay của ĐBSH có tăng. Nhưng so tỉ trọng dsố của ĐBSH với cả nước → đã có xu hướng giảm, song vẫn còn cao:
./ `2005: Dsố ĐBSH chiếm trên 1/5 Dsố cả nước (21,7%).
+ Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây LT giảm: 0,7%, chỉ còn chiếm 14,6% cả nước (`2005).
→ Trong điều kiện đó, ĐBSH tăng cường thâm canh, nhưng tỉ trọng sản lượng LT vẫn
./ Năm 1995: chiếm 20,4% của cả nước
./ Năm 2005: 16,5%, giảm 3,9% so với 10 năm trước
giảm :
?
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
+ Dsố giảm chậm (0,7%) trong khi: tỉ trọng sản lượng LT giảm nhanh (3,9%) →
Bình quân LT/đầu người càng ↓ mạnh
./ Năm 2005 chỉ chiếm 75,9% so với cả nc, giảm 13,5% so với bình quân chung của 10 năm trước.
HOẠT ĐỘNG 4:
Đề xuất phương hướng
- Giảm tỉ lệ gia tăng Dsố, trên cơ sở giảm tỉ lệ sinh.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Mở rộng diện tích trồng cây LT có hạt
- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó có thể giảm mức sinh
- Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ để giải quyết vấn đề LT
- Phân bố lại dân cư và lao động.
Giao an du thi . duongngaht@gmail.com
Chân thành cảm ơn
các thày cô và các em !
 







Các ý kiến mới nhất