Tìm kiếm Bài giảng
Thực hành tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 21h:53' 17-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 21h:53' 17-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Cho các từ sau: chăm chỉ, băn khoăn, tráng sĩ, làng
xóm, ung dung, bầu trời, trong trẻo, sứ giả, so đo, đồi
núi.
Chỉ ra các từ ghép, các từ láy.
đo
+ Từ ghép: làng xóm, bầu trời, sứ giả, tráng sĩ, đồi núi
+ Từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, ung dung, trong trẻo, so
TIẾT 75: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Nghĩa của từ
1. Lí thuyết
Từ là gì?
A. Từ là đơn vị nhỏ nhất để
đặt câu
B. Từ là đơn vị để cấu tạo
nên câu
C. Từ là chủ ngữ, vị ngữ
trong câu
D. Từ là phát âm của lời nói
Từ Hán Việt là từ như thế nào?
A. Là những từ được mượn từ
tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu B. Là những từ được mượn
tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố từ tiếng Hán
Hán Việt
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Nghĩa của từ “tân binh” là gì
A. Binh khí mới
B. Vũ khí mới
D. Người lính mới
C. Cả 3 đáp án trên đều
đúng
Từ nào trong các câu sau đây có sử dụng yếu tố
Hán Việt: “Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông nghìn thuở vững âu vàng”
A. Âu vàng
B. Ngựa đá
C. Xã tắc
D. Cả A và C
2. Bài tập 1 (sgk/9)
STT Yếu tố HV A Từ HV A + giả Nghĩa của từ
1
Tác
Tác giả
2
Độc
Người tạo ra tác phẩm,
bài thơ
3
Thính
4
Khán
5
6
Diễn
Dịch
STT Yếu
tố Từ HV A + Nghĩa của từ
hán việt A giả
1
Tác
Tác giả
Người tạo ra tác phẩm,
bài thơ
2
Độc
Độc giả
Người đọc
3
Thính
Thính giả
Người nghe
4
Khán
Khán giả
Người xem
5
Diễn
Diễn giả
Người nói
6
Dịch
Dịch giả
Người dịch tác phẩm
sang ngôn ngữ khác
II. Từ ghép và từ láy
1. Lí thuyết
Xét về đặc điểm cấu tạo, từ được chia thành mấy
loại?
A. 2 loại: Từ đơn, từ
ghép
B. 2 loại: Từ ghép, từ láy
C. 2 loại: Từ ghép, từ
phức
D. 2 loại: Từ đơn, từ
phức
Từ phức được chia thành mấy loại. Kể
tên.
A. 3 loại: Từ đơn, từ láy, từ
ghép
B. 3 loại: từ láy, từ phức, từ
đơn
C. 2 loại: Từ láy, từ ghép
D. 2 loại: Từ đơn, từ ghép
Từ ghép là gì?
A. Là những từ được cấu tạo bằng
cách ghép 2 hoặc hơn 2 tiếng lại với B. Từ ghép bao gồm từ ghép
nhau. Các từ có có mối quan hệ về đẳng lập và từ ghép chính phụ
nghĩa
C. Là ghép những từ có nghĩa lại D. Là từ chỉ tính chất, hoạt động,
với nhau
trạng thái của con người
Từ láy là gì?
B. Từ láy là những từ có sự
A. Từ láy là những từ có
tiếng được ghép lại với nhau đối xứng âm với nhau
D. Từ láy là những từ có các
C. Là những từ được cấu tạo
tiếng lặp lại hoàn toàn,một số
bằng cách ghép 2 hoặc hơn 2
trường hợp tiếng đứng trước
tiếng lại với nhau. Các từ có có
biến đổi thanh điệu, giống nhau
mối quan hệ về nghĩa
phần phụ âm đầu hoặc phần vần
2. Bài tập 2 (sgk/10)
- Từ ghép: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom góp, mặt mũi,
đền đáp.
- Từ láy: vội vàng, hoảng hốt.
- Cơ sở để xác định:
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về âm
III. Cụm từ
1. Lí thuyết
Thế nào làm cụm động từ, cụm tính từ?
+ Cụm động từ gồm động từ và một hoặc một số từ khác
bổ nghĩa cho động từ.
+ Cụm tính từ gồm tính từ và một hoặc một số từ khác bổ
nghĩa cho tính từ.
2. Bài tập 3: SGK/tr.10
- Cụm động từ: xâm phạm/ bờ cõi, cất/ tiếng
nói, lớn/ nhanh như thổi, chạy/ nhờ.
- Cụm tính từ: chăm/ làm ăn.
- Đặt câu:
Ví dụ: Giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
IV. Biện pháp tu từ
1. Lí thuyết
H: Nhắc lại khái niệm: So sánh là gì? Tác dụng của
so sánh?
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa
chúng.
2. Bài tập 4: SGK/tr.10
- Cấu trúc của phép so sánh trong cụm từ: lớn nhanh
như thổi, chết như ngả rạ là “A như B”.
- Vận dụng:
+ Giặc Ân chết như ngả rạ.
+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
Vế A (sự vật
được so sánh)
Phương diện
so sánh
Từ so sánh
Vế B (sự vật dùng để
làm chuẩn so sánh)
xóm, ung dung, bầu trời, trong trẻo, sứ giả, so đo, đồi
núi.
Chỉ ra các từ ghép, các từ láy.
đo
+ Từ ghép: làng xóm, bầu trời, sứ giả, tráng sĩ, đồi núi
+ Từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, ung dung, trong trẻo, so
TIẾT 75: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Nghĩa của từ
1. Lí thuyết
Từ là gì?
A. Từ là đơn vị nhỏ nhất để
đặt câu
B. Từ là đơn vị để cấu tạo
nên câu
C. Từ là chủ ngữ, vị ngữ
trong câu
D. Từ là phát âm của lời nói
Từ Hán Việt là từ như thế nào?
A. Là những từ được mượn từ
tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu B. Là những từ được mượn
tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố từ tiếng Hán
Hán Việt
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Nghĩa của từ “tân binh” là gì
A. Binh khí mới
B. Vũ khí mới
D. Người lính mới
C. Cả 3 đáp án trên đều
đúng
Từ nào trong các câu sau đây có sử dụng yếu tố
Hán Việt: “Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông nghìn thuở vững âu vàng”
A. Âu vàng
B. Ngựa đá
C. Xã tắc
D. Cả A và C
2. Bài tập 1 (sgk/9)
STT Yếu tố HV A Từ HV A + giả Nghĩa của từ
1
Tác
Tác giả
2
Độc
Người tạo ra tác phẩm,
bài thơ
3
Thính
4
Khán
5
6
Diễn
Dịch
STT Yếu
tố Từ HV A + Nghĩa của từ
hán việt A giả
1
Tác
Tác giả
Người tạo ra tác phẩm,
bài thơ
2
Độc
Độc giả
Người đọc
3
Thính
Thính giả
Người nghe
4
Khán
Khán giả
Người xem
5
Diễn
Diễn giả
Người nói
6
Dịch
Dịch giả
Người dịch tác phẩm
sang ngôn ngữ khác
II. Từ ghép và từ láy
1. Lí thuyết
Xét về đặc điểm cấu tạo, từ được chia thành mấy
loại?
A. 2 loại: Từ đơn, từ
ghép
B. 2 loại: Từ ghép, từ láy
C. 2 loại: Từ ghép, từ
phức
D. 2 loại: Từ đơn, từ
phức
Từ phức được chia thành mấy loại. Kể
tên.
A. 3 loại: Từ đơn, từ láy, từ
ghép
B. 3 loại: từ láy, từ phức, từ
đơn
C. 2 loại: Từ láy, từ ghép
D. 2 loại: Từ đơn, từ ghép
Từ ghép là gì?
A. Là những từ được cấu tạo bằng
cách ghép 2 hoặc hơn 2 tiếng lại với B. Từ ghép bao gồm từ ghép
nhau. Các từ có có mối quan hệ về đẳng lập và từ ghép chính phụ
nghĩa
C. Là ghép những từ có nghĩa lại D. Là từ chỉ tính chất, hoạt động,
với nhau
trạng thái của con người
Từ láy là gì?
B. Từ láy là những từ có sự
A. Từ láy là những từ có
tiếng được ghép lại với nhau đối xứng âm với nhau
D. Từ láy là những từ có các
C. Là những từ được cấu tạo
tiếng lặp lại hoàn toàn,một số
bằng cách ghép 2 hoặc hơn 2
trường hợp tiếng đứng trước
tiếng lại với nhau. Các từ có có
biến đổi thanh điệu, giống nhau
mối quan hệ về nghĩa
phần phụ âm đầu hoặc phần vần
2. Bài tập 2 (sgk/10)
- Từ ghép: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom góp, mặt mũi,
đền đáp.
- Từ láy: vội vàng, hoảng hốt.
- Cơ sở để xác định:
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về âm
III. Cụm từ
1. Lí thuyết
Thế nào làm cụm động từ, cụm tính từ?
+ Cụm động từ gồm động từ và một hoặc một số từ khác
bổ nghĩa cho động từ.
+ Cụm tính từ gồm tính từ và một hoặc một số từ khác bổ
nghĩa cho tính từ.
2. Bài tập 3: SGK/tr.10
- Cụm động từ: xâm phạm/ bờ cõi, cất/ tiếng
nói, lớn/ nhanh như thổi, chạy/ nhờ.
- Cụm tính từ: chăm/ làm ăn.
- Đặt câu:
Ví dụ: Giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
IV. Biện pháp tu từ
1. Lí thuyết
H: Nhắc lại khái niệm: So sánh là gì? Tác dụng của
so sánh?
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa
chúng.
2. Bài tập 4: SGK/tr.10
- Cấu trúc của phép so sánh trong cụm từ: lớn nhanh
như thổi, chết như ngả rạ là “A như B”.
- Vận dụng:
+ Giặc Ân chết như ngả rạ.
+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
Vế A (sự vật
được so sánh)
Phương diện
so sánh
Từ so sánh
Vế B (sự vật dùng để
làm chuẩn so sánh)
 









Các ý kiến mới nhất