Thực hành tiếng Việt 6 trang 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuyên
Ngày gửi: 18h:26' 15-09-2023
Dung lượng: 392.5 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuyên
Ngày gửi: 18h:26' 15-09-2023
Dung lượng: 392.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
I. Củng cố lí thuyết
1. Từ đơn, từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng: người, đi, dế
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên: nhọn hoắt, bè bè,
lêu nghêu, ngơ ngác….
2. Nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
VD nghĩa của từ “đi”: (người, động vật) tự di
chuyển từ chỗ này đến chỗ khác bằng những bước
chân nhấc lên, đặt xuống liên tiếp.
3. Biện pháp tu từ
a. So sánh
So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự
vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau tạo
nên sự gợi hình gợi cảm.
Ví dụ 1: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát
như thỏ đế, Chậm như sên...
Ví dụ 2:
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
b. Nhân hóa
gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng
những từ ngữ thường được sử dụng cho con
người, qua đó làm cho thế giới các sự vật vô tri vô
giác trở nên gần gũi với con người, đồng thời thể
hiện được suy nghĩ, tình cảm như con người.
II. THỰC HÀNH
* Từ đơn, từ phức
Câu 1 (trang 20 sgk): Đọc đoạn văn và kẻ bảng:
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ
thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi
tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc
tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu
nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.”
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ đơn
tôi, nghe,
người
Từ ghép
Từ phức
Từ láy
hủn hoẳn, phành
bóng mỡ, ưa nhìn. phạch, giòn giã,
rung rinh.
Câu
(trang2020sgk):
sgk):
Câu 2 (trang
- Tìmtừcác
mô phỏng
âm thanh
văn
Các
láytừ
môláyphỏng
âm thanh
trongtrong
văn bản
bản “Bài
học đường
đời tiên”
đầu tiên” giống như
“Bài
học đường
đời đầu
“véo
von”,
“văng
vẳng”
Phanh phách,
Phành phạch,
Giòn giã,
Ngoàm ngoạp,
Hừ hừ,
Câu
20láy
sgk):
Câu3 (trang
3: Các từ
trong các câu trên là:
+
thỉnh thoảng
- Thỉnh
thoảng, muốn thử sự lợi hại của những
+
phanh
phách
chiếc
vuốt,
tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào
+
ngoàm
ngoạp
các
ngọn cỏ.
+
- dún
Hai dẩy
cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai
Tác
dụng: Việc
các máy
từ láy
khiến
ngoàm
ngoạp nhưsử
haidụng
lưỡi liềm
làm
việc. cho
nhân
vật
Dế
Mèn
hiện
ra
rất
sinh
động.
Chúng
-Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo
nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ,
chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu.
đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn.
* Nghĩa của từ ngữ
Câu
Câu 44 (trang 20 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết
nối tri thức với cuộc sống):
Nghĩa trong văn
Từ ngữ Nghĩa thông thường
- Để giải thích nghĩa thông thường của bản
từ có thể
tìnhnhỏ,
trạngrả
không
Mưa
rích,cókéo
dựa vào từỞ
điển.
cónghĩa
rất ítngày
những
gì
dài
hátdựa
nhỏ,
- Còn giải hoặc
thíchnhiều
của
từkhông
trong
câu,
KhảĐiệu
năngcần
hoạt
động,
thuộc
yêu
cầu
tối
thiểu
một
dài,chế,
buồn,
vào các từdứt,
đứngthường
trước vàtrên
sau nó.
làmkéo
việc hạn
sức
của đời sống vật chất,
khỏe
kém hơn
những
Mưa
diện
tích
rộng.
ngậm
ngùi,
thê
Nghèo trái nghĩa với giàu.
người
bình thường.
dầm sùi Ví
dụ: Mưa
dầm
sùi
lương.
Ví dụ: nghèo đói,
Ví Ví
dụ: nghèo
sức –
sụt
sụt
mấy
ngày
liền
dụ:
điệu
hát
nghèo khó, nhà nó còn
trái nghĩa với khỏe
khiến đấtđường
trơn mưa dầm sùi
nghèo,
nước còn
nghèo,
trượt, …
xe cộ đi lại vất sụt
vả.
Câu
5 (trang 20)
Câu 5 (trang
20 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối
-tri
Nghĩa
thành
ngữ:
thứccủa
với các
cuộc
sống):
+- Nghĩa
ăn xổicủa
ở thì
: cách
sống
tạm bợ cho qua ngày,
các
thành
ngữ:
không tính đến ổn định lâu dài (xổi: tạm thời, chóng
Ăn xổi ở thì
vánh; ăn xổi: ăn ngay, có ngày nào ăn ngày ấy; ở thì:
tắt lửa
đèn
sống
tạmtốibợ).
+hôi
tắtnhư
lửa cú
tối mèo
đèn : chỉ tình huống bất trắc, khó khăn,
cần sự giúp đỡ của những người xung quanh.
+ hôi như cú mèo : có mùi khó chịu, hôi hám do vệ
sinh cá nhân không sạch sẽ.
- Đặt câu:
+ Nó không được học hành, lại không nhà không
cửa, giờ chỉ tính chuyện tạm bợ trước mắt, ăn xổi ở
thì cho qua tháng này.
+ Bố mẹ thường khuyên bảo tôi rằng: là hàng xóm
với nhau thì nên giúp đỡ những nhau lúc khó khăn,
bất trắc, tắt lửa tối đèn có nhau.
- Với Dế Mèn:
+ Lúc đầu: gọi “anh” xưng “em”.
+ Trước khi mất: gọi “anh” xưng “tôi” và
nói: “ở đời….thân”.
- Với chị Cốc:
+ Van lạy
+ Xưng hô: chị - em.
HĐ cặp đôi, 4p, tìm hiểu phần truyện từ “Bên hàng
xóm tôi …. Tôi về, không một chút bận tâm” và trả lời các
câu hỏi:
1) DM có những lời lẽ, hành động như thế nào đối với
người bạn hàng xóm DC của mình?
2) Nhận xét cách kể chuyện của tác giả trong đoạn
văn này?
3) Qua đó em thấy DM có thái độ như thế nào đối với
DC?
+ Đặt tên bạn: Dế Choắt
+ Xưng ta - gọi chú mày.
+ Chê DC xấu xí, yếu ớt ...gầy gò và lêu nghêu
như một gã nghiện thuốc phiện.
+ Khi DC thỉnh cầu giúp đỡ: hếch răng lên, xì
một hơi rõ dài, lớn tiếng mắng mỏ rồi bỏ về.
Tiết 3
HĐN 2, 5p, tìm hiểu phần 3 truyện từ “Mấy hôm nọ … bài
học đường đời đầu tiên” (sgk/16,17,18) và trả lời các câu hỏi:
1) Tìm những chi tiết kể lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc?
(Trước và trong khi trêu, trêu xong, lúc DC bị chị Cốc đánh, lúc DC
sắp chết và tắt thở)
2) Nhận xét về việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Dế Mèn
của tác giả?
3) Qua đó cho em thấy diễn biến thái độ, tâm trạng của DM
như thế nào?
* Trước và trong khi trêu:
+ Nói với Choắt : Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Tao còn
biết sợ ai hơn sợ tao nữa!
+ Giương mắt ra xem tao trêu con mụ Cốc đây này.
+ DM cất giọng véo von:
"Cái Cò, cái Vạc, cái Nông,
..........................
Tao nấu, tao nướng, tào xào, tao ăn ».
* Trêu xong:
+ Chui tọt vào hang, … nằm khểnh, bụng nghĩ thú vị…
+ Liên mồm đay nghiến, thách thức: Mày tức thì mày … không
chui nổi vào tổ tao đâu!”
- Lúc Dế Choắt bị chị Cốc mổ:
+ Khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt: khiếp,
nằm im thin thít
+ Biết chị Cốc đi rồi : Mon men bò lên
- Lúc DC sắp chết và tắt thở:
+ Hoảng hốt quỳ xuống, nâng đầu DC lên
mà than: Tôi hối hận lắm... Tôi biết làm thế nào
bây giờ ?
+ Đắp mộ cho DC, đứng lặng giờ lâu, nghĩ
về bài học đường đời đầu tiên.
H: Có ý kiến cho rằng: Dế Mèn là kẻ độc ác. Tuy không
trực tiếp gây ra cái chết của Dế Choắt nhưng là nguyên nhân
gây ra cái chết ấy. Tội của Dế Mèn là không thể tha thứ, phải
nghiêm trị. Em có đồng ý không? Vì sao?
Tội lỗi của DM thật đáng phê phán, chê trách
nhưng dù sao Mèn cũng đã nhận ra và hối hận chân thành.
Khi trêu chị Cốc, Mèn không ngờ hậu quả lại đến mức ấy.
Cần độ lượng với Mèn khi đã nhận ra tội lỗi này. Bản thân
Dế Mèn sẽ ân hận suốt đời.
HĐN 2, 5p: liên hệ, rút ra bài học:
1) Tính cách và sai lầm của Dế Mèn gợi em liên
tưởng đến lứa tuổi nào?
2) Từ hình ảnh DM, theo em trước những lỗi
lầm mình gây ra, ta cần phải có thái độ như thế nào?
HĐCN trả lời câu hỏi: Khái quát nghệ thuật, nội
dung chính của văn bản?
1) Nghệ thuật
Miêu tả loài vật sinh động, cách kể chuyện theo
ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác,
giàu tính tạo hình, sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa, so
sánh độc đáo.
2) Nội dung
Bài văn miêu tả DM có vẻ đẹp cường tráng của
tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò
trêu chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho
DC, DM hối hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên
cho mình.
Bài tập 1 : Viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật do em tự chọn
Một hôm, nhìn thấy chị Cốc bỗng tôi nghĩ ra một trò nghịch
dại và rủ Choắt chơi cùng. Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị Cốc
thì Choắt lại hoảng sợ xin thôi, đã thế còn khuyên tôi đừng trêu
vào, phải biết sợ. Nghe thật tức cái tai. Tôi nào đâu biết sợ ai. Tức
giận, tôi quay lại cất tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắt
thấy sự dũng cảm của mình. Nhưng chị Cốc không phải người vừa.
Nghe tiếng trêu, chị ta trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp
đánh nhau. Tôi cảm sợ hãi nên vội chui tọt vào hang, lên giường
nằm khểnh. Lúc bấy giờ, tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế Choắt
tội nghiệp và cũng không thể tưởng tượng được chuyện sắp xảy ra.
Đến hôm nay nghĩ lại, tôi vẫn còn thấy rùng mình.
Bài tập 2 : Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về Dế Mèn trong đoạn văn trên.
* Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật DM trong đoạn trích, nêu
cảm nhận khái quát về nhân vật.
* Thân đoạn:
- Cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình của DM
- Cảm nhận về tính cách của DM
- Sự tỉnh ngộ và ân hận trong bai học đường đời đầu tiên
của DM
* Kết đoạn: Suy nghĩ về nhân vật, rút ra bài học cho bản
thân.
1.Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp:
Dế Mèn tự tả ngoại hình của mình:
+ càng:.........................................
+ vuốt:..........................................
+cánh:.........................................
+ đầu:..........................................
+ răng:........................................
+ cả người:..................................
+Râu:..........................................
Hành động của Dế Mèn:
.................................................................................................
................................................................................................
Chàng Dế
thanh niên
cường tráng
Quan hệ của Dế Mèn với bà con hàng xóm:
Dế Mèn tự đánh giá về bản thân:
................................................................................................
................................................................................................
..
.........................................................
.........................................................
.................................................................
2. Lối miêu tả Dế Mèn thường được sử dụng ở loại truyện nào?
.........................................................................................................................................
. 3. Nhận xét nghệ thuật được tác giả Tô Hoài sử dụng ở phần I (Gợi ý: từ ngữ,
biện pháp tu từ)?Tác dụng?
.........................................................................................................................................
. 4.Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá
về bản thân? Vì sao?
Dế Mèn tự miêu tả ngoại
hình của mình:
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng dần và nhọn hoắt
+ cánh: dài, kín tận đuôi
+ đầu: to ra, nổi từng tảng rất
bướng
+ răng: đen nhánh
+ cả người: màu nâu bóng mỡ
+ Râu: dài, uốn cong
Dế Mèn tự đánh giá về bản
thân:
- Biết tự chăm sóc bản thân (ăn
uống điều độ và làm việc có
chừng mực)
- tay ghê gớm, có thể sắp đứng
đầu thiên hạ
Chàng Dế
thanh niên
cường tráng
Hành động của Dế Mèn:
- co cẳng, đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch, giòn
giã
- nhai ngoàm ngoạp
- vuối râu
- đi đứng oai vệ,....
Quan hệ của Dế Mèn với
bà con hàng xóm:
- cà khịa, to tiếng...
- quát mấy chị Cào Cào
- đá ghẹo anh Gọng Vó,...
2. Lối miêu tả Dế Mèn thường được sử dụng ở loại truyện nào?
Truyện đồng thoại
3. Biện pháp nghệ thuật:
Nghệ thuật miêu tả sinh động, sử dụng từ ngữ đặc sắc: từ láy, tính
từ gợi tả, động từ mạnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, trí tưởng
tượng phong phú.
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trên:
Dế Mèn hiện lên là một chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, tự tin
và tràn đầy sức sống nhưng còn kiên căng, hống hách.
4. Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế Mèn tự miêu
tả và đánh giá về bản thân? Vì sao?
+ Thích: Những nét đẹp của Dế Mèn
+ Không thích: Nét chưa đẹp (kiêu căng, hống hách,...)
* HB cũ:
- Nhớ được những nét chính về cuộc đời, sự
nghiệp của tác giả.
- Tóm tắt nội dung đoạn trích, phân tích bức
chân dung tự họa của DM. Bài hoc đường đời đầu
tiên.
* Bài mới
- Soạn : Ông lão đánh cá và con cá vàng (Tóm
tắt truyện, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, trả lời các
câu hỏi phần chuẩn bị, giữa bài, cuối bài)
1. Từ đơn, từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng: người, đi, dế
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên: nhọn hoắt, bè bè,
lêu nghêu, ngơ ngác….
2. Nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
VD nghĩa của từ “đi”: (người, động vật) tự di
chuyển từ chỗ này đến chỗ khác bằng những bước
chân nhấc lên, đặt xuống liên tiếp.
3. Biện pháp tu từ
a. So sánh
So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự
vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau tạo
nên sự gợi hình gợi cảm.
Ví dụ 1: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát
như thỏ đế, Chậm như sên...
Ví dụ 2:
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
b. Nhân hóa
gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng
những từ ngữ thường được sử dụng cho con
người, qua đó làm cho thế giới các sự vật vô tri vô
giác trở nên gần gũi với con người, đồng thời thể
hiện được suy nghĩ, tình cảm như con người.
II. THỰC HÀNH
* Từ đơn, từ phức
Câu 1 (trang 20 sgk): Đọc đoạn văn và kẻ bảng:
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ
thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi
tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc
tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu
nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.”
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Từ đơn
tôi, nghe,
người
Từ ghép
Từ phức
Từ láy
hủn hoẳn, phành
bóng mỡ, ưa nhìn. phạch, giòn giã,
rung rinh.
Câu
(trang2020sgk):
sgk):
Câu 2 (trang
- Tìmtừcác
mô phỏng
âm thanh
văn
Các
láytừ
môláyphỏng
âm thanh
trongtrong
văn bản
bản “Bài
học đường
đời tiên”
đầu tiên” giống như
“Bài
học đường
đời đầu
“véo
von”,
“văng
vẳng”
Phanh phách,
Phành phạch,
Giòn giã,
Ngoàm ngoạp,
Hừ hừ,
Câu
20láy
sgk):
Câu3 (trang
3: Các từ
trong các câu trên là:
+
thỉnh thoảng
- Thỉnh
thoảng, muốn thử sự lợi hại của những
+
phanh
phách
chiếc
vuốt,
tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào
+
ngoàm
ngoạp
các
ngọn cỏ.
+
- dún
Hai dẩy
cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai
Tác
dụng: Việc
các máy
từ láy
khiến
ngoàm
ngoạp nhưsử
haidụng
lưỡi liềm
làm
việc. cho
nhân
vật
Dế
Mèn
hiện
ra
rất
sinh
động.
Chúng
-Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo
nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ,
chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu.
đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn.
* Nghĩa của từ ngữ
Câu
Câu 44 (trang 20 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết
nối tri thức với cuộc sống):
Nghĩa trong văn
Từ ngữ Nghĩa thông thường
- Để giải thích nghĩa thông thường của bản
từ có thể
tìnhnhỏ,
trạngrả
không
Mưa
rích,cókéo
dựa vào từỞ
điển.
cónghĩa
rất ítngày
những
gì
dài
hátdựa
nhỏ,
- Còn giải hoặc
thíchnhiều
của
từkhông
trong
câu,
KhảĐiệu
năngcần
hoạt
động,
thuộc
yêu
cầu
tối
thiểu
một
dài,chế,
buồn,
vào các từdứt,
đứngthường
trước vàtrên
sau nó.
làmkéo
việc hạn
sức
của đời sống vật chất,
khỏe
kém hơn
những
Mưa
diện
tích
rộng.
ngậm
ngùi,
thê
Nghèo trái nghĩa với giàu.
người
bình thường.
dầm sùi Ví
dụ: Mưa
dầm
sùi
lương.
Ví dụ: nghèo đói,
Ví Ví
dụ: nghèo
sức –
sụt
sụt
mấy
ngày
liền
dụ:
điệu
hát
nghèo khó, nhà nó còn
trái nghĩa với khỏe
khiến đấtđường
trơn mưa dầm sùi
nghèo,
nước còn
nghèo,
trượt, …
xe cộ đi lại vất sụt
vả.
Câu
5 (trang 20)
Câu 5 (trang
20 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối
-tri
Nghĩa
thành
ngữ:
thứccủa
với các
cuộc
sống):
+- Nghĩa
ăn xổicủa
ở thì
: cách
sống
tạm bợ cho qua ngày,
các
thành
ngữ:
không tính đến ổn định lâu dài (xổi: tạm thời, chóng
Ăn xổi ở thì
vánh; ăn xổi: ăn ngay, có ngày nào ăn ngày ấy; ở thì:
tắt lửa
đèn
sống
tạmtốibợ).
+hôi
tắtnhư
lửa cú
tối mèo
đèn : chỉ tình huống bất trắc, khó khăn,
cần sự giúp đỡ của những người xung quanh.
+ hôi như cú mèo : có mùi khó chịu, hôi hám do vệ
sinh cá nhân không sạch sẽ.
- Đặt câu:
+ Nó không được học hành, lại không nhà không
cửa, giờ chỉ tính chuyện tạm bợ trước mắt, ăn xổi ở
thì cho qua tháng này.
+ Bố mẹ thường khuyên bảo tôi rằng: là hàng xóm
với nhau thì nên giúp đỡ những nhau lúc khó khăn,
bất trắc, tắt lửa tối đèn có nhau.
- Với Dế Mèn:
+ Lúc đầu: gọi “anh” xưng “em”.
+ Trước khi mất: gọi “anh” xưng “tôi” và
nói: “ở đời….thân”.
- Với chị Cốc:
+ Van lạy
+ Xưng hô: chị - em.
HĐ cặp đôi, 4p, tìm hiểu phần truyện từ “Bên hàng
xóm tôi …. Tôi về, không một chút bận tâm” và trả lời các
câu hỏi:
1) DM có những lời lẽ, hành động như thế nào đối với
người bạn hàng xóm DC của mình?
2) Nhận xét cách kể chuyện của tác giả trong đoạn
văn này?
3) Qua đó em thấy DM có thái độ như thế nào đối với
DC?
+ Đặt tên bạn: Dế Choắt
+ Xưng ta - gọi chú mày.
+ Chê DC xấu xí, yếu ớt ...gầy gò và lêu nghêu
như một gã nghiện thuốc phiện.
+ Khi DC thỉnh cầu giúp đỡ: hếch răng lên, xì
một hơi rõ dài, lớn tiếng mắng mỏ rồi bỏ về.
Tiết 3
HĐN 2, 5p, tìm hiểu phần 3 truyện từ “Mấy hôm nọ … bài
học đường đời đầu tiên” (sgk/16,17,18) và trả lời các câu hỏi:
1) Tìm những chi tiết kể lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc?
(Trước và trong khi trêu, trêu xong, lúc DC bị chị Cốc đánh, lúc DC
sắp chết và tắt thở)
2) Nhận xét về việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Dế Mèn
của tác giả?
3) Qua đó cho em thấy diễn biến thái độ, tâm trạng của DM
như thế nào?
* Trước và trong khi trêu:
+ Nói với Choắt : Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Tao còn
biết sợ ai hơn sợ tao nữa!
+ Giương mắt ra xem tao trêu con mụ Cốc đây này.
+ DM cất giọng véo von:
"Cái Cò, cái Vạc, cái Nông,
..........................
Tao nấu, tao nướng, tào xào, tao ăn ».
* Trêu xong:
+ Chui tọt vào hang, … nằm khểnh, bụng nghĩ thú vị…
+ Liên mồm đay nghiến, thách thức: Mày tức thì mày … không
chui nổi vào tổ tao đâu!”
- Lúc Dế Choắt bị chị Cốc mổ:
+ Khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt: khiếp,
nằm im thin thít
+ Biết chị Cốc đi rồi : Mon men bò lên
- Lúc DC sắp chết và tắt thở:
+ Hoảng hốt quỳ xuống, nâng đầu DC lên
mà than: Tôi hối hận lắm... Tôi biết làm thế nào
bây giờ ?
+ Đắp mộ cho DC, đứng lặng giờ lâu, nghĩ
về bài học đường đời đầu tiên.
H: Có ý kiến cho rằng: Dế Mèn là kẻ độc ác. Tuy không
trực tiếp gây ra cái chết của Dế Choắt nhưng là nguyên nhân
gây ra cái chết ấy. Tội của Dế Mèn là không thể tha thứ, phải
nghiêm trị. Em có đồng ý không? Vì sao?
Tội lỗi của DM thật đáng phê phán, chê trách
nhưng dù sao Mèn cũng đã nhận ra và hối hận chân thành.
Khi trêu chị Cốc, Mèn không ngờ hậu quả lại đến mức ấy.
Cần độ lượng với Mèn khi đã nhận ra tội lỗi này. Bản thân
Dế Mèn sẽ ân hận suốt đời.
HĐN 2, 5p: liên hệ, rút ra bài học:
1) Tính cách và sai lầm của Dế Mèn gợi em liên
tưởng đến lứa tuổi nào?
2) Từ hình ảnh DM, theo em trước những lỗi
lầm mình gây ra, ta cần phải có thái độ như thế nào?
HĐCN trả lời câu hỏi: Khái quát nghệ thuật, nội
dung chính của văn bản?
1) Nghệ thuật
Miêu tả loài vật sinh động, cách kể chuyện theo
ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác,
giàu tính tạo hình, sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa, so
sánh độc đáo.
2) Nội dung
Bài văn miêu tả DM có vẻ đẹp cường tráng của
tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò
trêu chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho
DC, DM hối hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên
cho mình.
Bài tập 1 : Viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật do em tự chọn
Một hôm, nhìn thấy chị Cốc bỗng tôi nghĩ ra một trò nghịch
dại và rủ Choắt chơi cùng. Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị Cốc
thì Choắt lại hoảng sợ xin thôi, đã thế còn khuyên tôi đừng trêu
vào, phải biết sợ. Nghe thật tức cái tai. Tôi nào đâu biết sợ ai. Tức
giận, tôi quay lại cất tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắt
thấy sự dũng cảm của mình. Nhưng chị Cốc không phải người vừa.
Nghe tiếng trêu, chị ta trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp
đánh nhau. Tôi cảm sợ hãi nên vội chui tọt vào hang, lên giường
nằm khểnh. Lúc bấy giờ, tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế Choắt
tội nghiệp và cũng không thể tưởng tượng được chuyện sắp xảy ra.
Đến hôm nay nghĩ lại, tôi vẫn còn thấy rùng mình.
Bài tập 2 : Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về Dế Mèn trong đoạn văn trên.
* Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật DM trong đoạn trích, nêu
cảm nhận khái quát về nhân vật.
* Thân đoạn:
- Cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình của DM
- Cảm nhận về tính cách của DM
- Sự tỉnh ngộ và ân hận trong bai học đường đời đầu tiên
của DM
* Kết đoạn: Suy nghĩ về nhân vật, rút ra bài học cho bản
thân.
1.Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp:
Dế Mèn tự tả ngoại hình của mình:
+ càng:.........................................
+ vuốt:..........................................
+cánh:.........................................
+ đầu:..........................................
+ răng:........................................
+ cả người:..................................
+Râu:..........................................
Hành động của Dế Mèn:
.................................................................................................
................................................................................................
Chàng Dế
thanh niên
cường tráng
Quan hệ của Dế Mèn với bà con hàng xóm:
Dế Mèn tự đánh giá về bản thân:
................................................................................................
................................................................................................
..
.........................................................
.........................................................
.................................................................
2. Lối miêu tả Dế Mèn thường được sử dụng ở loại truyện nào?
.........................................................................................................................................
. 3. Nhận xét nghệ thuật được tác giả Tô Hoài sử dụng ở phần I (Gợi ý: từ ngữ,
biện pháp tu từ)?Tác dụng?
.........................................................................................................................................
. 4.Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá
về bản thân? Vì sao?
Dế Mèn tự miêu tả ngoại
hình của mình:
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng dần và nhọn hoắt
+ cánh: dài, kín tận đuôi
+ đầu: to ra, nổi từng tảng rất
bướng
+ răng: đen nhánh
+ cả người: màu nâu bóng mỡ
+ Râu: dài, uốn cong
Dế Mèn tự đánh giá về bản
thân:
- Biết tự chăm sóc bản thân (ăn
uống điều độ và làm việc có
chừng mực)
- tay ghê gớm, có thể sắp đứng
đầu thiên hạ
Chàng Dế
thanh niên
cường tráng
Hành động của Dế Mèn:
- co cẳng, đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch, giòn
giã
- nhai ngoàm ngoạp
- vuối râu
- đi đứng oai vệ,....
Quan hệ của Dế Mèn với
bà con hàng xóm:
- cà khịa, to tiếng...
- quát mấy chị Cào Cào
- đá ghẹo anh Gọng Vó,...
2. Lối miêu tả Dế Mèn thường được sử dụng ở loại truyện nào?
Truyện đồng thoại
3. Biện pháp nghệ thuật:
Nghệ thuật miêu tả sinh động, sử dụng từ ngữ đặc sắc: từ láy, tính
từ gợi tả, động từ mạnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, trí tưởng
tượng phong phú.
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trên:
Dế Mèn hiện lên là một chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, tự tin
và tràn đầy sức sống nhưng còn kiên căng, hống hách.
4. Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế Mèn tự miêu
tả và đánh giá về bản thân? Vì sao?
+ Thích: Những nét đẹp của Dế Mèn
+ Không thích: Nét chưa đẹp (kiêu căng, hống hách,...)
* HB cũ:
- Nhớ được những nét chính về cuộc đời, sự
nghiệp của tác giả.
- Tóm tắt nội dung đoạn trích, phân tích bức
chân dung tự họa của DM. Bài hoc đường đời đầu
tiên.
* Bài mới
- Soạn : Ông lão đánh cá và con cá vàng (Tóm
tắt truyện, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, trả lời các
câu hỏi phần chuẩn bị, giữa bài, cuối bài)
 







Các ý kiến mới nhất