Thực hành Tiếng Việt- Bài 2. Biện pháp tu từ chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:12' 10-10-2026
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:12' 10-10-2026
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát ngữ liệu dưới đây và cho biết ý nghĩa của các từ đồng âm
trong những ngữ liệu đó.
• Con kiến bò đĩa thịt bò.
• Ruồi đậu mâm xôi đậu.
• Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
Con kiến bò đĩa thịt bò.
(1)
(2)
“Bò” (1)
“Bò” (2)
• Từ loại: Động từ.
• Từ loại: Danh từ.
• Nghĩa: Chỉ hoạt động di chuyển
• Nghĩa: Chỉ một loại thực phẩm.
từ nơi này sang nơi khác.
Ruồi đậu mâm xôi đậu.
(1)
(2)
“Đậu” (1)
“Đậu” (2)
• Từ loại: Động từ.
• Từ loại: Danh từ.
• Nghĩa: Chỉ trạng thái đứng yên
• Nghĩa: Chỉ một loại thực vật.
một
chỗ,
chuyển.
tạm
thời
không
di
• Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
“Lợi”: hai nghĩa:
• Lợi: chỉ bộ phận bao quanh
• Lợi: chỉ quyền lợi, lợi ích
được hưởng.
chân răng.
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng
Thực hành Tiếng việt:
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
KHÁI NIỆM.
02
MỘT SỐ CÁCH CHƠI
CHỮ THƯỜNG GẶP.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Câu hỏi
1. Chơi chữ là gì? Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ chơi chữ.
2. Trình bày một số cách chơi chữ
thường gặp.
01
KHÁI NIỆM
Chơi
chữ
là
Vận dụng
biện pháp tu từ.
• Các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa
• Quy tắc kết hợp từ ngữ một cách
khéo léo, sáng tạo.
Tác dụng
• Đem lại những liên tưởng
bất ngờ, thú vị cho người
đọc (người nghe).
• Tạo sự ý vị, hấp dẫn cho
lời nói.
02
MỘT SỐ CÁCH CHƠI CHỮ
THƯỜNG GẶP.
• Dùng từ đồng âm.
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
(Ca dao)
• Dùng từ gần âm (trại âm).
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
• Dùng lối điệp âm.
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Cô công nói với cậu rùa,
• Dùng lối nói lái.
Rồng ở dưới đất, còn cua trên trời.
(Ca dao)
• Dùng từ trái nghĩa.
Ngọtthơm
thơmsau
saulớp
lớpvỏ
vỏgai,
gai,
Ngọt
Quảngon
ngonlớn
lớnmãi
mãicho
choaiaiđẹp
đẹplòng.
lòng.
Quả
Mờicô,
cô,mời
mờibác
bácăn
ăncùng,
cùng,
Mời
Sầuriêng
riêngmà
màhoá
hoávui
vuichung
chungtrăm
trămnhà.
nhà.
Sầu
(PhạmHổ,
Hổ,Quả
Quảsầu
sầuriêng)
riêng)
(Phạm
• Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa.
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương, Khóc Tổng Cóc)
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
Câu 1: Đâu là cách chơi chữ thường gặp?
A. Dùng từ đồng âm.
C. Dùng từ trại âm khác nghĩa.
B. Dùng từ đồng âm khác
nghĩa.
D. Dùng từ trại âm, từ đồng âm.
Câu 2: Đâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ
chơi chữ?
A. Chỉ sử dụng độc lập những
B. Chỉ sử dụng kết hợp những
cách chơi chữ trong biện pháp
cách chơi chữ trong biện pháp
tu từ chơi chữ.
tu từ chơi chữ.
C. Có thể sử dụng độc lập
hoặc kết hợp những cách chơi
chữ này.
D. Mỗi sáng tác chỉ dùng được
hai cách chơi chữ.
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
A. Làm phong phú thêm tư duy.
B. Tạo sự ý vị cho lời nói.
C. Thể hiện sự hiểu biết phong
D. Làm phong phú thêm tư duy,
phú nhiều lĩnh vực trong đời
đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn
sống của người viết.
cho lời nói.
Câu hỏi 4: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.
A. Dùng từ đồng âm.
B. Dùng lối nói trại âm.
C. Dùng lối điệp âm.
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu hỏi 5: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
A. Dùng lối nói lái
B. Dùng lối nói trại âm.
C. Dùng từ đồng nghĩa.
D. Dùng từ trái nghĩa.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Thực hành tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hoàn thành bài tập 1
(SGK trang 44 – 45).
a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
(1)
(2)
(Tục ngữ)
Dùng từ đồng âm:
“chín” (1): tính từ
“chín” (2): danh từ
Chỉ khả năng nắm chắc, tinh
Chỉ số lớn nhất có một chữ số
thông, kĩ lưỡng, đầy đủ mọi
trong dãy số tự nhiên, tượng
khía cạnh.
trưng cho ý nghĩa là nhiều.
Làm phong phú cho tư duy (cùng một âm đọc nhưng có thể
là những từ khác nhau, biểu thị các ý nghĩa khác nhau).
“Phụ”: yếu tố Hán Việt có
b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.
(Câu đối)
nghĩa là cha, đồng âm với
“phụ” trong từ đậu phụ.
“Mẫu”: Yếu tố Hán Việt có
nghĩa là mẹ, đồng âm với
Dùng từ đồng âm kết hợp đồng nghĩa:
“mẫu” trong từ ích mẫu.
• Làm phong phú tư duy
• Tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (tên
(kiến thức về các yếu tố
các thức bồi bổ cho cơ thể lại chứa yếu
Hán Việt đồng âm).
tố mang ý nghĩa gợi nhớ tới cha mẹ).
c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua.
(Nguyễn Huy Lượng)
Dùng từ cùng trường nghĩa kết hợp từ đồng âm:
Cáo (con cáo)
- Cùng trường nghĩa với “mèo”
(con mèo) , chỉ các loài thú.
Tôm (con tôm)
- Cùng trường nghĩa với “tép” (con
tép), chỉ loài sống dưới nước.
- Đồng âm với “cáo” (mắt cáo), chỉ
- Đồng âm với “tôm” (lòng tôm), chỉ
có lỗ trống được tạo ra bởi các
hình dáng lõm, vòng xuống của
nan đan lại với nhau của bờ giậu.
lòng rổ.
Tác
dụng
• Làm phong phú tư duy (liên tưởng các từ gần âm
trong cùng một trường nghĩa).
của cách
chơi chữ
này:
• Tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (tên các sự vật có
âm gần với các con vật, được tạo ra để ngăn trở con
vật đó, nhưng lại không phát huy được tác dụng).
Giậu rào mắt cáo (nan cài rất mau
nhưng không ngăn được mèo).
Rỗ nức lòng tôm (lòng rỗ nức rất
sâu nhưng vẫn không ngăn được
tép nhảy ra ngoài).
d. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít
Trầu cả khay sao dám gọi trầu không?
(Ca dao)
Dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng âm:
“bánh cả thúng”
Sự vật “bánh ít”,
(nhiều bánh)
đồng âm với từ “ít” (trái nghĩa với nhiều).
“trầu cả khay”
Sự vật “trầu không”,
(nhiều trầu)
đồng âm với từ “không” (trái nghĩa với “có”).
• Làm phong phú tư duy.
• Tạo sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói tưởng như vô lí mà thực ra là có lí).
e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm.
(Ca dao)
Dùng từ cũng trường nghĩa:
Nếp
Xôi
Tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói
Gạo
Cơm
(những sản vật của nền nông
nghiệp lúa nước đồng thời được
Danh từ liên quan
đến cây lúa.
nhắc đến trong câu ca dao một
cách thân thương).
g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
Dùng từ đồng âm:
(Vế đối cổ)
Đá (động từ):
Đá (danh từ):
Chỉ hành động dùng chân tác
Chỉ một loại chất rắn tồn tại
động lên một đối tượng nào đó.
nhiều trong vỏ Trái Đất.
• Làm phong phú tư duy (buộc
người nghe phải suy nghĩ để
hiểu lời nói đang diễn tả điều gì).
• Tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời
nói thoạt nghe khó hiểu, nhưng khi
nhận ra hiện tượng đồng âm thì lại
thấy ý nghĩa lời nói rất giản dị).
h. Anh Huơu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm kết hợp tử cùng trường nghĩa:
Địa danh và nhân danh
Danh từ chỉ các loài
chứa các từ đồng âm:
Tạo nên sự ý vị,
động vật bốn chân
hấp dẫn cho lời
(cùng trường nghĩa):
nói (các địa danh
Anh Hươu
Chợ Đồng Nai
Bến Nghé
huơu
nai
có âm đọc gần với
nghé
bò
tên các loài vật).
i.
Con cá đối bỏ trong cối đá;
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Dùng lối nói lái:
Cá đối – cối đá
• Làm phong phú tư duy (lời nói
khiến người nghe phải suy nghĩ lí
do vì sao các con vật lại ở vị trí ấy).
Mèo cái – mái kèo
• Tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói
(mối liên hệ thú vị giữa tên gọi các
con vật với vị trí chúng hiện diện).
k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp;
(1) (2)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Dầu (1):
Dầu (2):
Chỉ một loại nhiên liệu.
Chỉ một loại dược phẩm.
k. Một trăm thứ bắp, bắp chuối không ai rang;
(1) (2)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Bắp (1): Bắp ngô
Bắp (2): Bắp chuối
Một loại lương thực.
Bộ phận có hình thuôn ở cây chuối.
k. Một trăm thứ than, than thân không ai quạt;
(2)
(1)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Than (1): danh từ
Loại nhiên liệu, thường có màu đen.
Than (2): động từ
Hành động thốt lên thành lời về nỗi
khổ, nỗi bất hạnh của mình.
k. Một trăm thứ bạc, bạc tình bán bán ai mua;
(1) (2)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Bạc (1): Danh từ
Chỉ kim loại quý màu trắng sáng,
mềm, khó gỉ, dẫn điện tốt, thường
dùng để mạ hoặc làm đồ trang sức.
Bạc (2): Tính từ
Không giữ được tình nghĩa trọn vẹn
trước sau như một.
Tác dụng của cách chơi chữ
Làm phong phú tư duy (mở rộng
Tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời
liên tưởng về các từ đồng âm).
nói (tạo sự bất ngờ).
VẬN DỤNG
Câu hỏi:
Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hằng ngày
hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện
pháp tu từ chơi chữ. Biện pháp tu từ chơi chữ
được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?
GỢI Ý LÀM BÀI
• Ví dụ nêu ra phải có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.
• Cần phân tích được tác dụng của BPTT chơi chữ như cách làm ở Bài 1.
Âm điệu hài hòa, gây ấn
Bài thơ Tình hoài (Thế Lữ) sử
tượng đặc biệt đến người
dụng BPTT chơi chữ bằng cách
đọc.
lặp thanh điệu:
Trời buồn làm gì trời rầu rầu
Anh yêu em xong anh đi đâu?
Phù hợp với tâm trạng của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ: buồn, trách móc.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn tập kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
• Chuẩn bị văn bản 2 – Tiếng đàn mưa.
XIN CHÀO TẠM BIỆT VÀ
HẸN GẶP LẠI!
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát ngữ liệu dưới đây và cho biết ý nghĩa của các từ đồng âm
trong những ngữ liệu đó.
• Con kiến bò đĩa thịt bò.
• Ruồi đậu mâm xôi đậu.
• Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
Con kiến bò đĩa thịt bò.
(1)
(2)
“Bò” (1)
“Bò” (2)
• Từ loại: Động từ.
• Từ loại: Danh từ.
• Nghĩa: Chỉ hoạt động di chuyển
• Nghĩa: Chỉ một loại thực phẩm.
từ nơi này sang nơi khác.
Ruồi đậu mâm xôi đậu.
(1)
(2)
“Đậu” (1)
“Đậu” (2)
• Từ loại: Động từ.
• Từ loại: Danh từ.
• Nghĩa: Chỉ trạng thái đứng yên
• Nghĩa: Chỉ một loại thực vật.
một
chỗ,
chuyển.
tạm
thời
không
di
• Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
“Lợi”: hai nghĩa:
• Lợi: chỉ bộ phận bao quanh
• Lợi: chỉ quyền lợi, lợi ích
được hưởng.
chân răng.
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng
Thực hành Tiếng việt:
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
KHÁI NIỆM.
02
MỘT SỐ CÁCH CHƠI
CHỮ THƯỜNG GẶP.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Câu hỏi
1. Chơi chữ là gì? Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ chơi chữ.
2. Trình bày một số cách chơi chữ
thường gặp.
01
KHÁI NIỆM
Chơi
chữ
là
Vận dụng
biện pháp tu từ.
• Các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa
• Quy tắc kết hợp từ ngữ một cách
khéo léo, sáng tạo.
Tác dụng
• Đem lại những liên tưởng
bất ngờ, thú vị cho người
đọc (người nghe).
• Tạo sự ý vị, hấp dẫn cho
lời nói.
02
MỘT SỐ CÁCH CHƠI CHỮ
THƯỜNG GẶP.
• Dùng từ đồng âm.
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?
(Ca dao)
• Dùng từ gần âm (trại âm).
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
• Dùng lối điệp âm.
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Cô công nói với cậu rùa,
• Dùng lối nói lái.
Rồng ở dưới đất, còn cua trên trời.
(Ca dao)
• Dùng từ trái nghĩa.
Ngọtthơm
thơmsau
saulớp
lớpvỏ
vỏgai,
gai,
Ngọt
Quảngon
ngonlớn
lớnmãi
mãicho
choaiaiđẹp
đẹplòng.
lòng.
Quả
Mờicô,
cô,mời
mờibác
bácăn
ăncùng,
cùng,
Mời
Sầuriêng
riêngmà
màhoá
hoávui
vuichung
chungtrăm
trămnhà.
nhà.
Sầu
(PhạmHổ,
Hổ,Quả
Quảsầu
sầuriêng)
riêng)
(Phạm
• Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa.
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương, Khóc Tổng Cóc)
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
Câu 1: Đâu là cách chơi chữ thường gặp?
A. Dùng từ đồng âm.
C. Dùng từ trại âm khác nghĩa.
B. Dùng từ đồng âm khác
nghĩa.
D. Dùng từ trại âm, từ đồng âm.
Câu 2: Đâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ
chơi chữ?
A. Chỉ sử dụng độc lập những
B. Chỉ sử dụng kết hợp những
cách chơi chữ trong biện pháp
cách chơi chữ trong biện pháp
tu từ chơi chữ.
tu từ chơi chữ.
C. Có thể sử dụng độc lập
hoặc kết hợp những cách chơi
chữ này.
D. Mỗi sáng tác chỉ dùng được
hai cách chơi chữ.
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì?
A. Làm phong phú thêm tư duy.
B. Tạo sự ý vị cho lời nói.
C. Thể hiện sự hiểu biết phong
D. Làm phong phú thêm tư duy,
phú nhiều lĩnh vực trong đời
đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn
sống của người viết.
cho lời nói.
Câu hỏi 4: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.
A. Dùng từ đồng âm.
B. Dùng lối nói trại âm.
C. Dùng lối điệp âm.
D. Dùng từ trái nghĩa.
Câu hỏi 5: Cách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
A. Dùng lối nói lái
B. Dùng lối nói trại âm.
C. Dùng từ đồng nghĩa.
D. Dùng từ trái nghĩa.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Thực hành tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hoàn thành bài tập 1
(SGK trang 44 – 45).
a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
(1)
(2)
(Tục ngữ)
Dùng từ đồng âm:
“chín” (1): tính từ
“chín” (2): danh từ
Chỉ khả năng nắm chắc, tinh
Chỉ số lớn nhất có một chữ số
thông, kĩ lưỡng, đầy đủ mọi
trong dãy số tự nhiên, tượng
khía cạnh.
trưng cho ý nghĩa là nhiều.
Làm phong phú cho tư duy (cùng một âm đọc nhưng có thể
là những từ khác nhau, biểu thị các ý nghĩa khác nhau).
“Phụ”: yếu tố Hán Việt có
b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.
(Câu đối)
nghĩa là cha, đồng âm với
“phụ” trong từ đậu phụ.
“Mẫu”: Yếu tố Hán Việt có
nghĩa là mẹ, đồng âm với
Dùng từ đồng âm kết hợp đồng nghĩa:
“mẫu” trong từ ích mẫu.
• Làm phong phú tư duy
• Tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (tên
(kiến thức về các yếu tố
các thức bồi bổ cho cơ thể lại chứa yếu
Hán Việt đồng âm).
tố mang ý nghĩa gợi nhớ tới cha mẹ).
c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua.
(Nguyễn Huy Lượng)
Dùng từ cùng trường nghĩa kết hợp từ đồng âm:
Cáo (con cáo)
- Cùng trường nghĩa với “mèo”
(con mèo) , chỉ các loài thú.
Tôm (con tôm)
- Cùng trường nghĩa với “tép” (con
tép), chỉ loài sống dưới nước.
- Đồng âm với “cáo” (mắt cáo), chỉ
- Đồng âm với “tôm” (lòng tôm), chỉ
có lỗ trống được tạo ra bởi các
hình dáng lõm, vòng xuống của
nan đan lại với nhau của bờ giậu.
lòng rổ.
Tác
dụng
• Làm phong phú tư duy (liên tưởng các từ gần âm
trong cùng một trường nghĩa).
của cách
chơi chữ
này:
• Tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (tên các sự vật có
âm gần với các con vật, được tạo ra để ngăn trở con
vật đó, nhưng lại không phát huy được tác dụng).
Giậu rào mắt cáo (nan cài rất mau
nhưng không ngăn được mèo).
Rỗ nức lòng tôm (lòng rỗ nức rất
sâu nhưng vẫn không ngăn được
tép nhảy ra ngoài).
d. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít
Trầu cả khay sao dám gọi trầu không?
(Ca dao)
Dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng âm:
“bánh cả thúng”
Sự vật “bánh ít”,
(nhiều bánh)
đồng âm với từ “ít” (trái nghĩa với nhiều).
“trầu cả khay”
Sự vật “trầu không”,
(nhiều trầu)
đồng âm với từ “không” (trái nghĩa với “có”).
• Làm phong phú tư duy.
• Tạo sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói tưởng như vô lí mà thực ra là có lí).
e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm.
(Ca dao)
Dùng từ cũng trường nghĩa:
Nếp
Xôi
Tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói
Gạo
Cơm
(những sản vật của nền nông
nghiệp lúa nước đồng thời được
Danh từ liên quan
đến cây lúa.
nhắc đến trong câu ca dao một
cách thân thương).
g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
Dùng từ đồng âm:
(Vế đối cổ)
Đá (động từ):
Đá (danh từ):
Chỉ hành động dùng chân tác
Chỉ một loại chất rắn tồn tại
động lên một đối tượng nào đó.
nhiều trong vỏ Trái Đất.
• Làm phong phú tư duy (buộc
người nghe phải suy nghĩ để
hiểu lời nói đang diễn tả điều gì).
• Tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời
nói thoạt nghe khó hiểu, nhưng khi
nhận ra hiện tượng đồng âm thì lại
thấy ý nghĩa lời nói rất giản dị).
h. Anh Huơu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm kết hợp tử cùng trường nghĩa:
Địa danh và nhân danh
Danh từ chỉ các loài
chứa các từ đồng âm:
Tạo nên sự ý vị,
động vật bốn chân
hấp dẫn cho lời
(cùng trường nghĩa):
nói (các địa danh
Anh Hươu
Chợ Đồng Nai
Bến Nghé
huơu
nai
có âm đọc gần với
nghé
bò
tên các loài vật).
i.
Con cá đối bỏ trong cối đá;
Con mèo cái nằm trên mái kèo.
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
Dùng lối nói lái:
Cá đối – cối đá
• Làm phong phú tư duy (lời nói
khiến người nghe phải suy nghĩ lí
do vì sao các con vật lại ở vị trí ấy).
Mèo cái – mái kèo
• Tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói
(mối liên hệ thú vị giữa tên gọi các
con vật với vị trí chúng hiện diện).
k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp;
(1) (2)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Dầu (1):
Dầu (2):
Chỉ một loại nhiên liệu.
Chỉ một loại dược phẩm.
k. Một trăm thứ bắp, bắp chuối không ai rang;
(1) (2)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Bắp (1): Bắp ngô
Bắp (2): Bắp chuối
Một loại lương thực.
Bộ phận có hình thuôn ở cây chuối.
k. Một trăm thứ than, than thân không ai quạt;
(2)
(1)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Than (1): danh từ
Loại nhiên liệu, thường có màu đen.
Than (2): động từ
Hành động thốt lên thành lời về nỗi
khổ, nỗi bất hạnh của mình.
k. Một trăm thứ bạc, bạc tình bán bán ai mua;
(1) (2)
(Ca dao)
Dùng từ đồng âm:
Bạc (1): Danh từ
Chỉ kim loại quý màu trắng sáng,
mềm, khó gỉ, dẫn điện tốt, thường
dùng để mạ hoặc làm đồ trang sức.
Bạc (2): Tính từ
Không giữ được tình nghĩa trọn vẹn
trước sau như một.
Tác dụng của cách chơi chữ
Làm phong phú tư duy (mở rộng
Tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời
liên tưởng về các từ đồng âm).
nói (tạo sự bất ngờ).
VẬN DỤNG
Câu hỏi:
Nêu một trường hợp (trong giao tiếp hằng ngày
hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện
pháp tu từ chơi chữ. Biện pháp tu từ chơi chữ
được sử dụng trong trường hợp đó có tác dụng gì?
GỢI Ý LÀM BÀI
• Ví dụ nêu ra phải có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.
• Cần phân tích được tác dụng của BPTT chơi chữ như cách làm ở Bài 1.
Âm điệu hài hòa, gây ấn
Bài thơ Tình hoài (Thế Lữ) sử
tượng đặc biệt đến người
dụng BPTT chơi chữ bằng cách
đọc.
lặp thanh điệu:
Trời buồn làm gì trời rầu rầu
Anh yêu em xong anh đi đâu?
Phù hợp với tâm trạng của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ: buồn, trách móc.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn tập kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
• Chuẩn bị văn bản 2 – Tiếng đàn mưa.
XIN CHÀO TẠM BIỆT VÀ
HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất