Thực hành Tiếng Việt- Bài 3. Chữ Nôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:18' 10-10-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:18' 10-10-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC
MÔN NGỮ VĂN NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
THINK
PAIR
SHARE
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Câu hỏi:
Theo em, tiếng Việt có nguồn gốc
từ đâu?
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
Thực hành Tiếng việt
CHỮ NÔM
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
NGUỒN GỐC.
03
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH,
PHÁT TRIỂN.
02
04
PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
VÀ HẠN CHẾ.
GIÁ TRỊ CỦA CHỮ NÔM.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Dựa vào phần Tri thức tiếng Việt trong SGK để trả lời câu hỏi:
1. Chữ Nôm có nguồn gốc từ đâu? Nêu phương
thức cấu tạo và những hạn chế của chữ Nôm.
2. Nêu thời điểm hình thành và một số mốc thời
gian đánh dấu quá trình phát triển của chữ Nôm.
3. Việc sáng tạo ra chữ Nôm thể hiện khát vọng, tư
tưởng gì của ông cha ta?
01
NGUỒN GỐC.
Nguồn gốc chữ Nôm: Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt,
được ông cha ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán.
02
PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
VÀ HẠN CHẾ.
• Phương thức vay mượn.
Một âm tiết tiếng Việt giống.
Dùng một chữ Hán
có sẵn.
Ví dụ:
Một âm tiết tiếng Việt gần với âm Hán Việt
của chữ Hán đó.
• Chữ 女 âm Hán Việt đọc là nữ, âm Nôm có thể đọc là nữ hoặc nỡ, nữa, nhỡ, lỡ,
• Chữ 皮 âm Hán Việt đọc là bì, âm Nôm có thể đọc là bì hoặc bìa, bầy, bề, vào, vừa,...
• Phương thức tự tạo.
Kí hiệu văn
Kí hiệu
Một chữ
tự Hán.
chỉnh âm.
Nôm.
• Hạn chế:
Đọc được chữ Nôm.
Có hiểu biết về
chữ Hán.
Truyện Kiều bản 1866
03
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH,
PHÁT TRIỂN.
• Hình thành: Khoảng thế kỉ X.
• Sáng tác thơ văn: Khoảng thế kỉ XII-XIII.
• Người có công phát triển, phổ biển chữ Nôm:
Hàn Thuyên.
Nhiều tác giả đã sử dụng chữ Nôm để sáng tạo những tác phẩm kiệt xuất,
xây dựng những thể loại đặc sắc cho nền văn học trung đại Việt Nam.
Thơ Nôm Đường luật: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến,...
Truyện thơ Nôm: Nguyễn Du, Phạm Thái, Nguyễn Đình Chiểu,...
Ngâm khúc: Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ,...
Hát nói: Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh,...
04
GIÁ TRỊ CỦA CHỮ NÔM
• Thể hiện tinh thần tự
• Bảo tồn nhiều chứng
cường, tự tôn dân tộc.
tích của tiếng Việt.
• Đánh dấu bước phát triển
vượt bậc về văn hoá.
• Nhiều tác phẩm
văn
học
lưu truyền.
được
•
Khẳng định vị trí, vai
trò của tiếng Việt.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Việc ông cha tạo ra chữ Nôm có ý nghĩa như thế nào?
A. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có
B. Chấm dứt tình trạng dùng chữ đi
chữ viết riêng.
mượn.
B. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có
C. Thể hiện được trí tuệ của người
chữ viết riêng, chấm dứt tình trạng
Việt.
dùng chữ đi mượn, thể hiện được trí
tuệ của người Việt.
Câu hỏi 2: Vì sao chữ Nôm bị đánh giá thấp kém hơn chữ Hán?
A. Vì chữ Nôm ra đời sau chữ Hán.
C. Vì nhà nước phong kiến và tầng
lớp tinh hoa mù quáng sùng bái
chữ Hán.
B. Vì chữ Nôm phải dựa theo kí tự
của chữ Hán.
D. Vì chữ Nôm chỉ được dùng ở
tầng lớp bình dân.
Câu hỏi 3: Chữ Nôm chưa được thừa nhận là chữ viết chính thức dẫn
đến điều gì?
B. Chữ Nôm khó phát triển và
A. Chữ Nôm dần biến mất.
hoàn thiện, chưa được tiêu chuẩn
hóa.
C. Chữ Nôm bị cấm sử dụng ở
D. Chữ Nôm không được sử
tầng lớp tinh hoa.
dụng để sáng tác văn học.
Câu hỏi 4: Nền văn học chữ Nôm đạt cực thịnh trong giai đoạn nào?
A. Thế kỉ XV – XVI.
B. Thế kỉ XII – XV.
C. Thế kỉ XVII – XIX.
D. Thế kỉ XV – XVIII.
Câu 5: Vì sao các linh mục Công giáo đêu dùng chữ Nôm viết tài liệu
giảng đạo?
A. Vì cộng đồng Công giáo vốn
B. Vì chữ Nôm dễ viết hơn
không ưa dùng chữ gốc Hán.
chữ Hán.
C. Vì chữ Nôm phổ biến hơn
D. Vì chữ Nôm cao quý hơn
chữ Hán.
chữ Hán.
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệmvụ
vụ2:2:Thực
Thựchành
hànhtiếng
tiếngViệt
Việt
Nhiệm
Hoànthành
thànhbài
bàitập
tập1,1,2,2,3 3(SGK
(SGKtrang
trang70).
70)
Hoàn
Câu hỏi 1:
Theo em, với việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện những
tư tưởng, khát vọng gì?
Dùng chữ Hán
(TK X)
Sáng tác, xây dựng nền văn học viết của
Dùng kí tự Hán
Ghi âm tiếng Việt.
Sáng tạo
Chữ Nôm
dân tộc.
Thể hiện tinh thần tự chủ, tự cường.
Khát vọng xây dựng, phát triển nền
văn học, văn hoá của dân tộc.
Câu hỏi 2:
Các tác giả văn học trung đại Việt Nam đã sử dụng chữ Nôm để sáng
tạo nhiều tác phẩm đặc sắc cho nền văn học dân tộc. Hãy kể tên một số
tác phẩm mà em biết.
Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam đã sử dụng chữ Nôm
• Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi).
• Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du).
• Bánh trôi nước, Mời trầu, Tự tình,... (Hồ Xuân Hương).
• Qua Đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà (Bà Huyện Thanh Quan).
• Bạn đến chơi nhà, Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến).
• Thương vợ, Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương).
Quốc âm thi tập
Truyện Kiều
Văn tế thập loại chúng sinh
(Nguyễn Trãi)
(Nguyễn Du)
(Nguyễn Du)
Câu hỏi 3:
Em đọc Truyện Kiều thông qua văn tự
nào? Theo em, hiện nay Truyện Kiều có
cần được lưu truyền bằng hình thức văn
tự mà Nguyễn Du đã dùng để sáng tác
không? Vì sao?
Truyện Kiều bản 1870
Truyện Kiều
(ngày nay)
Lưu truyền qua các VB chữ quốc ngữ
(vì đa số người đọc không đọc được
chữ Nôm).
Bảo tồn những VB Truyện Kiều bằng chữ Nôm.
Phục vụ cho việc nghiên cứu
Lưu giữ giá trị văn hoá
chữ Nôm.
truyền thống dân tộc.
VẬN DỤNG
Câuhỏi:
hỏi:
Câu
Theo em,
em, văn
văn học
học chữ
chữ Nôm
Nôm có
có
Theo
nhữngđặc
đặcđiểm
điểmnào
nàonổi
nổibật?
bật?
những
GỢI Ý LÀM BÀI
Chất lượng
nội dung
Có tư tưởng tiến bộ, thể hiện nhận thức,
quan điểm ngoài khuôn khổ đạo lý chính
thống của nhà nước phong kiến.
Văn
Tác phẩm văn học Nôm giai đoạn XVI - XX
học
đã không đề tên tác giả.
chữ
Khuynh hướng tất yếu của phát triển
Nôm
lịch sử, nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa.
Số lượng
tác phẩm
Phát triển về thể loại, góp phần vào sự hoàn
thiện hệ thống thể loại văn học
Việt Nam.
trung đại
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
Chuẩn bị văn bản 2 – Lục Vân Tiên đánh cướp,
cứu Kiều Nguyệt Nga.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
MÔN NGỮ VĂN NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
THINK
PAIR
SHARE
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Câu hỏi:
Theo em, tiếng Việt có nguồn gốc
từ đâu?
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
Thực hành Tiếng việt
CHỮ NÔM
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
NGUỒN GỐC.
03
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH,
PHÁT TRIỂN.
02
04
PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
VÀ HẠN CHẾ.
GIÁ TRỊ CỦA CHỮ NÔM.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Dựa vào phần Tri thức tiếng Việt trong SGK để trả lời câu hỏi:
1. Chữ Nôm có nguồn gốc từ đâu? Nêu phương
thức cấu tạo và những hạn chế của chữ Nôm.
2. Nêu thời điểm hình thành và một số mốc thời
gian đánh dấu quá trình phát triển của chữ Nôm.
3. Việc sáng tạo ra chữ Nôm thể hiện khát vọng, tư
tưởng gì của ông cha ta?
01
NGUỒN GỐC.
Nguồn gốc chữ Nôm: Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt,
được ông cha ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán.
02
PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO
VÀ HẠN CHẾ.
• Phương thức vay mượn.
Một âm tiết tiếng Việt giống.
Dùng một chữ Hán
có sẵn.
Ví dụ:
Một âm tiết tiếng Việt gần với âm Hán Việt
của chữ Hán đó.
• Chữ 女 âm Hán Việt đọc là nữ, âm Nôm có thể đọc là nữ hoặc nỡ, nữa, nhỡ, lỡ,
• Chữ 皮 âm Hán Việt đọc là bì, âm Nôm có thể đọc là bì hoặc bìa, bầy, bề, vào, vừa,...
• Phương thức tự tạo.
Kí hiệu văn
Kí hiệu
Một chữ
tự Hán.
chỉnh âm.
Nôm.
• Hạn chế:
Đọc được chữ Nôm.
Có hiểu biết về
chữ Hán.
Truyện Kiều bản 1866
03
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH,
PHÁT TRIỂN.
• Hình thành: Khoảng thế kỉ X.
• Sáng tác thơ văn: Khoảng thế kỉ XII-XIII.
• Người có công phát triển, phổ biển chữ Nôm:
Hàn Thuyên.
Nhiều tác giả đã sử dụng chữ Nôm để sáng tạo những tác phẩm kiệt xuất,
xây dựng những thể loại đặc sắc cho nền văn học trung đại Việt Nam.
Thơ Nôm Đường luật: Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến,...
Truyện thơ Nôm: Nguyễn Du, Phạm Thái, Nguyễn Đình Chiểu,...
Ngâm khúc: Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ,...
Hát nói: Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh,...
04
GIÁ TRỊ CỦA CHỮ NÔM
• Thể hiện tinh thần tự
• Bảo tồn nhiều chứng
cường, tự tôn dân tộc.
tích của tiếng Việt.
• Đánh dấu bước phát triển
vượt bậc về văn hoá.
• Nhiều tác phẩm
văn
học
lưu truyền.
được
•
Khẳng định vị trí, vai
trò của tiếng Việt.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Việc ông cha tạo ra chữ Nôm có ý nghĩa như thế nào?
A. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có
B. Chấm dứt tình trạng dùng chữ đi
chữ viết riêng.
mượn.
B. Ý thức tự chủ ngôn ngữ muốn có
C. Thể hiện được trí tuệ của người
chữ viết riêng, chấm dứt tình trạng
Việt.
dùng chữ đi mượn, thể hiện được trí
tuệ của người Việt.
Câu hỏi 2: Vì sao chữ Nôm bị đánh giá thấp kém hơn chữ Hán?
A. Vì chữ Nôm ra đời sau chữ Hán.
C. Vì nhà nước phong kiến và tầng
lớp tinh hoa mù quáng sùng bái
chữ Hán.
B. Vì chữ Nôm phải dựa theo kí tự
của chữ Hán.
D. Vì chữ Nôm chỉ được dùng ở
tầng lớp bình dân.
Câu hỏi 3: Chữ Nôm chưa được thừa nhận là chữ viết chính thức dẫn
đến điều gì?
B. Chữ Nôm khó phát triển và
A. Chữ Nôm dần biến mất.
hoàn thiện, chưa được tiêu chuẩn
hóa.
C. Chữ Nôm bị cấm sử dụng ở
D. Chữ Nôm không được sử
tầng lớp tinh hoa.
dụng để sáng tác văn học.
Câu hỏi 4: Nền văn học chữ Nôm đạt cực thịnh trong giai đoạn nào?
A. Thế kỉ XV – XVI.
B. Thế kỉ XII – XV.
C. Thế kỉ XVII – XIX.
D. Thế kỉ XV – XVIII.
Câu 5: Vì sao các linh mục Công giáo đêu dùng chữ Nôm viết tài liệu
giảng đạo?
A. Vì cộng đồng Công giáo vốn
B. Vì chữ Nôm dễ viết hơn
không ưa dùng chữ gốc Hán.
chữ Hán.
C. Vì chữ Nôm phổ biến hơn
D. Vì chữ Nôm cao quý hơn
chữ Hán.
chữ Hán.
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệmvụ
vụ2:2:Thực
Thựchành
hànhtiếng
tiếngViệt
Việt
Nhiệm
Hoànthành
thànhbài
bàitập
tập1,1,2,2,3 3(SGK
(SGKtrang
trang70).
70)
Hoàn
Câu hỏi 1:
Theo em, với việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện những
tư tưởng, khát vọng gì?
Dùng chữ Hán
(TK X)
Sáng tác, xây dựng nền văn học viết của
Dùng kí tự Hán
Ghi âm tiếng Việt.
Sáng tạo
Chữ Nôm
dân tộc.
Thể hiện tinh thần tự chủ, tự cường.
Khát vọng xây dựng, phát triển nền
văn học, văn hoá của dân tộc.
Câu hỏi 2:
Các tác giả văn học trung đại Việt Nam đã sử dụng chữ Nôm để sáng
tạo nhiều tác phẩm đặc sắc cho nền văn học dân tộc. Hãy kể tên một số
tác phẩm mà em biết.
Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam đã sử dụng chữ Nôm
• Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi).
• Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du).
• Bánh trôi nước, Mời trầu, Tự tình,... (Hồ Xuân Hương).
• Qua Đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà (Bà Huyện Thanh Quan).
• Bạn đến chơi nhà, Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến).
• Thương vợ, Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương).
Quốc âm thi tập
Truyện Kiều
Văn tế thập loại chúng sinh
(Nguyễn Trãi)
(Nguyễn Du)
(Nguyễn Du)
Câu hỏi 3:
Em đọc Truyện Kiều thông qua văn tự
nào? Theo em, hiện nay Truyện Kiều có
cần được lưu truyền bằng hình thức văn
tự mà Nguyễn Du đã dùng để sáng tác
không? Vì sao?
Truyện Kiều bản 1870
Truyện Kiều
(ngày nay)
Lưu truyền qua các VB chữ quốc ngữ
(vì đa số người đọc không đọc được
chữ Nôm).
Bảo tồn những VB Truyện Kiều bằng chữ Nôm.
Phục vụ cho việc nghiên cứu
Lưu giữ giá trị văn hoá
chữ Nôm.
truyền thống dân tộc.
VẬN DỤNG
Câuhỏi:
hỏi:
Câu
Theo em,
em, văn
văn học
học chữ
chữ Nôm
Nôm có
có
Theo
nhữngđặc
đặcđiểm
điểmnào
nàonổi
nổibật?
bật?
những
GỢI Ý LÀM BÀI
Chất lượng
nội dung
Có tư tưởng tiến bộ, thể hiện nhận thức,
quan điểm ngoài khuôn khổ đạo lý chính
thống của nhà nước phong kiến.
Văn
Tác phẩm văn học Nôm giai đoạn XVI - XX
học
đã không đề tên tác giả.
chữ
Khuynh hướng tất yếu của phát triển
Nôm
lịch sử, nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa.
Số lượng
tác phẩm
Phát triển về thể loại, góp phần vào sự hoàn
thiện hệ thống thể loại văn học
Việt Nam.
trung đại
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
Chuẩn bị văn bản 2 – Lục Vân Tiên đánh cướp,
cứu Kiều Nguyệt Nga.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
 








Các ý kiến mới nhất