Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thực hành tiếng Việt bài 6 CTST văn 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 10h:45' 02-02-2025
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 740
Số lượt thích: 0 người
Bài 6:
Những vấn đề toàn cầu
(văn bản nghị luận)

Thực hành
tiếng Việt

I.
Tri thức tiếng Việt

Lựa chọn câu đơn, câu ghép
Câu đơn

Câu ghép

1. Đặc điểm

Do một cụm chủ vị nòng cốt Do hai hoặc nhiều cụm chủ
tạo thành
vị nòng cốt tạo thành

2. Sử dụng

Dùng để biểu thị một phán Dùng để biểu thị một phán
đoán đơn
đoán phức tạp, thể hiện một
quá trình tư duy và thông báo
có tính chất phức hợp.

(1) Nam học tập chăm chỉ. Bạn ấy đạt được kết quả cao trong kì
CN
VN
CN
VN
thi học kì.
 Câu đơn (2 câu đơn, mỗi câu có
1 cụm C-V nòng cốt)

(2) Vì Nam học tập chăm chỉ nên bạn ấy đạt được kết quả cao
CN1
VN1
CN2
VN2
trong kì thi học kì.
 Câu ghép (2 cụm C-V nòng cốt)

Lựa chọn các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép
1. Dựa vào Đẳng lập: các vế câu có Chính phụ: các vế câu có
quan hệ giữa quan hệ bình đẳng, không quan hệ phụ thuộc với nhau
các vế
phụ thuộc với nhau (liệt kê, (nguyên nhân- kết quả; điều
nối tiếp, đối chiếu, lựa chọn) kiện- kết quả; nhượng bộtương phản; mục đích- sự
kiện)
2. Dựa vào Câu ghép có từ ngữ liên kết
phương tiện - Kết từ (và, rồi, hay, còn…)
nối các vế
- Cặp kết từ (vì… nên, nếu…
thì, tuy…nhưng…)
- Cặp từ ngữ hô ứng (càng…
càng, vừa…vừa, bao nhiêu…
bấy nhiêu…)

Câu ghép không có từ ngữ
liên kết (chỉ dùng dấu phẩy,
dấu chấm phẩy, dấu hai chấm
để ngăn cách các vế)

Nhanh như chớp
Dựa vào quan hệ giữa các vế khi phân chia câu ghép, em hãy hoàn
thành bảng sau:
Ví dụ

(3) Cô giáo giảng bài và học sinh chăm chú lắng nghe.
(10) Để trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần có ý thức
giữ gìn vệ sinh chung.
(6) Phòng khách thì rộng còn phòng ngủ thì chật
(4) Bạn làm hoặc mình làm
(9) Tuy trời mưa to nhưng nó vấn đi học
(7) Vì trời mưa to nên đường bị ngập
(5) Trời tắt nắng rồi mây đen kéo đến
(8) Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ đi du
lịch.

Quan hệ
Mối liên hệ ý nghĩa giữa
giữa các vế
các vế trong câu ghép

Ví dụ

Quan hệ giữa các vế

Mối liên hệ ý
nghĩa giữa các vế
trong câu ghép
Liệt kê

(3) Cô giáo giảng bài và học sinh chăm chú lắng Câu ghép đẳng lập
nghe.
(10) Để trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần có ý Câu ghép chính phụ Mục đích - sự kiện
thức giữ gìn vệ sinh chung.
(6) Phòng khách thì rộng còn phòng ngủ thì chật
Câu ghép đẳng lập
Đối chiếu
(4) Bạn làm hoặc mình làm
Câu ghép đẳng lập
Lựa chọn
(9) Tuy trời mưa to nhưng nó vẫn đi học
Câu ghép chính phụ Nhượng bộ - tương
phản
(7) Vì trời mưa to nên đường bị ngập
Câu ghép chính phụ Nguyên nhân- Kết
quả
(5) Trời tắt nắng rồi mây đen kéo đến
Câu ghép đẳng lập
Tiếp nối
(8) Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ đi Câu ghép chính phụ Điều kiện/giả thiết
du lịch.
- Kết quả

* Câu ghép có từ ngữ liên kết
Ví dụ: Vì trời mưa to nên đường bị ngập.
Từ ngữ liên kết: vì…nên
 Câu ghép biểu thị quan hệ nguyên nhân, kết quả
* Câu ghép không có từ ngữ liên kết
Ví dụ: Cô giáo giảng bài, học sinh chăm chú lắng nghe.
Không có từ ngữ liên kết, 2 vế ngăn cách bởi dấu phẩy
 Câu ghép biểu thị quan hệ liệt kê.

Lưu ý
Nên lựa chọn kiểu câu ghép trước, từ đó, lựa chọn
phương tiện nối giữa các vế câu cho phù hợp.

ii.
Thực hành

Bài 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Đặc trưng của chủ nghĩa toàn cầu hiện đại là sự đón nhận và trân trọng đóng
góp của tất cả các dân tộc trong bản hòa ca của nhân loại. (2) Ở đó, người ta chia
sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn
nhất quán và đầy tính nhân bản. (3) Nhiều ý kiến cho rằng khi “thế giới phẳng”, các
nền văn hoá giao thoa sẽ dần hoà lẫn với nhau, mỗi người đều giống hệt nhau và
mất đi văn hoá đặc trưng của dân tộc mình. (4) Điều đó là không đúng, bởi mỗi
công dân, mỗi dân tộc là một mảnh ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân
loại nhưng vẫn mang trong mình một sắc màu đặc trưng của dân tộc.
(Nam Lê - Như Ý, Bản sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu,
https://giaoducthoidai.vn/, ngày 03/11/2019)
a. Phân tích cấu trúc các câu trong đoạn trích trên, sau đó, cho biết câu nào là câu
đơn, câu nào là câu ghép.
b. Nêu tác dụng của việc lựa chọn các kiểu câu (câu đơn, câu ghép) trong đoạn trích
trên.

Câu văn
Kiểu câu
(1). Đặc trưng của toàn cầu hoá (CN) / là sự đón Câu đơn
nhận và trân trọng đóng góp của tất cả các dân
tộc trong bản hoà ca của nhân loại (VN)

Tác dụng

(2). Ở đó (trạng ngữ), người ta (CN) / chia sẻ giá Câu đơn Câu (1), (2) và (3) biểu thị một
trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức
phán đoán đơn giản nên người
tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và
viết lựa chọn câu đơn là phù hợp.
đầy tính nhân bản (VN).
(3). Nhiều ý kiến (CN) / cho rằng khi “thế giới Câu đơn
phẳng”, các nền văn hoá giao thoa sẽ dần hoà
lẫn với nhau, mỗi người đều giống hệt nhau và
mất đi đặc trưng của dân tộc mình (VN).
(4). Điều đó (CN1) / là không đúng (VN1), bởi Câu ghép Biểu đạt một thông báo có tính
mỗi công dân, mỗi dân tộc (CN2) / là một mảnh
chất phức hợp: vừa chỉ ra ý kiến
ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân
nêu ở câu (3) là không đúng vừa
loại nhưng vẫn mang trong mình một sắc màu
giải thích lí do nên người viết sử
đặc trưng của dân tộc (VN2).
dụng câu ghép là phù hợp.

Bài 2: Cho đoạn trích sau:
Nhan đề “Sang thu”vừa bao trùm lại vừa thấm vào từng từ ngữ cảnh
vật. Hương quả sang thu. Ngọn gió sang thu. Dòng sông, bầy chim, đám
mây, bầu trời sang thu. Nắng sang thu. Mưa sang thu. Sấm chớp, dông
bão, cây cối sang thu. Nhưng trong từng cảnh sang thu của thiên nhiên,
đất trời, tạo vật là lồng lộng hồn người sang thu.
(Theo Vũ Nho, Đi giữa miền
thơ)
a. Nhận xét về cấu trúc của các câu in đậm trong đoạn trích trên.
b. Nêu tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc như vậy?

a. Nhận xét về cấu trúc của các câu in đậm trong đoạn trích trên.
Các câu in đậm trong đoạn trích đều là câu đơn, có cấu trúc tương đồng
(phương thức lặp cấu trúc).
Hương quả (CN) / sang thu (VN)
Ngọn gió (CN) / sang thu (VN)

b. Nêu tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc như vậy?
Tác giả lựa chọn cấu trúc câu như vậy nhằm:
- Nhấn mạnh cả đất trời, tạo vật đều đang “sang thu”
- Tác động mạnh vào tình cảm, cảm xúc của người đọc, gây nên một không
khí “sang thu”
- Tạo sự liên kết chặt chẽ về mặt nội dung và hình thức cho đoạn trích.

CẶP ĐÔI CHIA SẺ
Cho biết các câu ghép dưới đây thuộc loại câu ghép đẳng lập hay chính phụ. Xác định phương
tiện nối các vế câu và nêu tác dụng của việc lựa chọn phương tiện này
Câu ghép
a. Ngọn lửa mùa hè mang bao căm phẫn chính đáng của
người da đen sẽ không bao giờ tắt nguội nếu như làn gió
mùa thu của tự do và công bằng không thổi tới.
b. Nhưng dù cho tai họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng
ta ở đây cũng không phải là vô ích.
c. Cái lò gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa sáng rực và
ánh đèn ô tô ngoài đường cái quét lên nền trời những luồng
ánh sáng xanh biếc.
d. Bước chân của anh đặt nhẹ trên đường, tôi cảm thấy
không phải anh đang đi mà là anh đang lướt trên mặt đất.

Loại câu ghép Phương tiện nối, tác dụng

Loại câu
ghép

Phương tiện nối, tác dụng

a. Ngọn lửa mùa hè mang bao
căm phẫn chính đáng của người
da đen sẽ không bao giờ tắt nguội
nếu như làn gió mùa thu của tự
do và công bằng không thổi tới.

Câu
ghép
chính
phụ

- Phương tiện nối 2 vế câu: kết từ “nếu
như”.
- Tác dụng: Biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết/ kết quả.

b. Nhưng dù cho tai họa có xảy ra
thì sự có mặt của chúng ta ở đây
cũng không phải là vô ích.

Câu
ghép
chính
phụ

- Phương tiện nối hai vế câu: cặp kết từ
“dù cho … thì …”.

Câu ghép

- Tác dụng: Biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết/ kết quả.

Câu ghép

Loại câu
ghép

Phương tiện nối, tác dụng

c. Cái lò gạch ở cuối cánh đồng
Câu
- Phương tiện nối hai vế câu là kết từ
đang phun lửa sáng rực và ánh ghép “và”.
đèn ô tô ngoài đường cái quét lên đẳng lập
Tác
dụng:
Biểu
thị
quan
hệ
liệt
kê.
nền trời những luồng ánh sáng
xanh biếc.
d. Bước chân của anh đặt nhẹ trên
Câu
- Phương tiện nối hai vế câu là dấu phẩy
đường, tôi cảm thấy không phải ghép (,).
anh đang đi mà là anh đang lướt đẳng lập
Tác
dụng:
Biểu
thị
quan
hệ
tiếp
nối.
trên mặt đất.

Lựa chọn đối tác
Trao đổi với bạn cùng nhóm một bài văn nghị luận mình đã viết.
Sau đó, đọc bài viết của bạn và trả lời câu hỏi
a. Bạn em đã sử dụng câu đơn, câu ghép hay cả 2 kiểu câu trong bài
viết?
b. Việc lựa chọn câu trúc câu như vậy có tác dụng gì?
c. Khi đọc bài viết của bạn, em thấy bạn lựa chọn cấu trúc câu như
vậy đã hợp lí chưa? Nếu được phép thay đổi cấu trúc của một vài câu,
em sẽ thay đổi như thế nào? Vì sao?

8

1
3

7

5

2

6
4

NGÔI SAO VĂN HỌC

1. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: Câu đơn là câu
do ……tạo thành?

7 điểm
một cụm chủ vị nòng cốt
VƯỜN SAO

2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: ….là câu do hai hoặc
nhiều cụm chủ vị nòng cốt ghép lại với nhau tạo thành,
mỗi cụm chủ vị đó được gọi là một vế câu.

Một cái bút
Câu ghép
VƯỜN SAO

3. Khi biểu thị một phán đoán đơn, chúng ta
nên sử dụng câu ghép. Đúng hay sai?

8 điểm
Sai – nên sử dụng câu đơn
VƯỜN SAO

4. Khi biểu thị một phán đoán phức hợp, thể
hiện một quá trình tư duy và thông báo có
tính chất phức tạp, ta cần sử dụng kiểu câu
đơn hay câu ghép?

1 gói bim bim
Câu ghép

VƯỜN SAO

5. Dựa vào quan hệ giữa các vế trong câu
ghép, có thể chia câu ghép thành mấy loại?
Kể tên các loại đó?

9 điểm
2 loại chính
+ Câu ghép đẳng lập
+ Câu ghép chính phụ
VƯỜN SAO

6. Câu ghép đẳng lập có đặc điểm như thế
nào?

9 điểm
- Các vế có quan hệ đẳng lập, không phụ thuộc
vào nhau.
- Về nghĩa: giữa các vế câu này có thể có những
quan hệ sau: liệt kê, nối tiếp, đối chiếu, lựa chọn.
VƯỜN SAO

7. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: (1)…..là câu ghép
do các vế câu có quan hệ phụ thuộc với nhau tạo thành.
Về nghĩa, giữa các vế câu này có quan hệ với nhau như
sau: nguyên nhân- kết quả, (2)….., nhượng bộ- tương
phản, mục đích- sự kiện.

Xoá một điểm xấu
(1) Câu ghép chính phụ
(2) Điều kiện – kết quả

VƯỜN SAO

8. Dựa vào phương tiện nối các vế trong câu ghép,
có thể chia câu ghép thành 2 loại, đó là những loại
nào?

Đổi chỗ 1 tiết trong giờ Ngữ văn
Câu ghép có từ ngữ liên kết và câu ghép không
có từ ngữ liên kết.

VƯỜN SAO
 
Gửi ý kiến