Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BÀI 7 V9 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Thảo Nguyên
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 17h:29' 16-02-2025
Dung lượng: 71.3 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích: 1 người (Phan Thị Dạt)
TRUYỀN TIN THẦN TỐC
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ viết ra một tin nhắn rút
gọn nhanh gọn nhất để truyền tin phù hợp với từng tình
huống mà đảm bảo người nhận vẫn hiểu được nội dung.
+ Tình huống 1: Thông báo rằng mình sẽ đến muộn.
+ Tình huống 2: Thông báo về thời gian, địa điểm buổi họp
nhóm.
+ Tình huống 3: Nhắc về thời gian nộp bài tập.
+ Tình huống 4: Thông báo lớp nghỉ học đột xuất.

Bài 7:
Hành trình khám phá sự thật

THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT

I.
TRI THỨC TIẾNG VIỆT

1. Câu rút gọn
a. Khái niệm
- Câu rút gọn là câu bị lược bỏ một hoặc một vài thành phần
nào đó và có thể khôi phục lại (các) thành phần bị rút gọn nhờ
ngữ cảnh.

+ Câu rút gọn có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.
Ví dụ:
(1)
Nhàn: - Thuyền trưởng của các anh … là ai?
Tiến: - Là người đã lặn lội mưa gió, nước lũ đưa đoàn
xà lan này về đây cho xã các cô. (rút gọn chủ ngữ)

Thuyền trưởng của chúng tôi là người đã lặn lội mưa
gió, nước lũ đưa đoàn xà lan này về đây cho xã các cô.

+ Câu rút gọn có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.
(2)

- Ai đã trồng những cây hoa này?
- Mẹ tôi. (rút gọn vị ngữ)

Mẹ tôi là người trồng những cây hoa này.

+ Câu rút gọn cũng có thể là câu chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông
tin cần thiết, cốt lõi trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể như trạng ngữ,
bổ ngữ hoặc định ngữ, cả hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ đều bị
tỉnh lược.
Ví dụ:
- Ông ấy đi công tác ở đâu?
- Tây Nguyên. (chỉ giữ lại bổ ngữ)

Ông ấy đi công tác ở Tây Nguyên.

Chú ý: Câu rút gọn là câu có thể
khôi phục thành phần bị tỉnh
lược để thành câu đầy đủ.

b. Tác dụng

- Tạo mối liên kết
giữa các câu

- Tránh lặp lại những
từ ngữ đã xuất hiện
trước đó.


- Làm cho câu ngắn gọn
hơn.

- Dụng ý của người sử dụng
(không muốn nêu rõ sự vật,
sự việc nào đó).

c. Lưu ý khi rút gọn câu
+ Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu
tính lịch sự.
+ Hạn chế dùng câu rút gọn khi nói với người
trên hoặc những người mình kính trọng.
Ví dụ:
- Hôm nay con có đi học không?
- Không. (câu nói không lễ phép)

3. Lưu ý khi rút gọn câu
+ Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu
tính lịch sự;
+ Hạn chế dùng câu rút gọn khi nói với người
trên hoặc những người mình kính trọng.
+ Trong một số ngữ cảnh, câu rút gọn có thể
gây hiểu lầm.

Truyện cười dân gian “Mất rồi”
Một người có việc đi xa, dặn con ở nhà có ai hỏi thì bảo bố
đi vắng. Sợ con mải chơi quên mất, ông ta viết mấy câu vào giấy,
đưa cho con, bảo có ai hỏi thì cứ đưa tờ giấy. Tối đến, sẵn có
ngọn đèn, đứa con lấy giấy ra xem, chẳng may để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người khách lại chơi, hỏi:
- Bố cháu có nhà không?
Nó ngẩn ra rồi sực nhớ, sờ vào túi. Không thấy giấy, liền
nói:
- Mất rồi!
 Câu “Mất rồi” không trả lời trực tiếp câu hỏi của người hỏi mà hướng đến
thông tin về tờ giấy. Câu đầy đủ phải là: “Tờ giấy bị mất rồi”. Dùng câu rút
gọn chủ ngữ trong trường hợp này khiến người khách hiểu đối tượng mất là
bố.

2. Câu đặc biệt
a. Khái niệm
Câu đặc biệt là câu không được cấu tạo theo
mô hình chủ ngữ - vị ngữ mà chỉ có một nòng
cốt đặc biệt, được cấu tạo bởi một từ hoặc một
cụm từ (trừ cụm chủ - vị)

2. Câu đặc biệt
b. Tác dụng
- Dùng để gọi – đáp

- Xác định thời gian,
nơi chốn diễn ra sự
việc.

- Nhấn mạnh cảm xúc

- Liệt kê, thông báo về sự
tồn tại của sự vật, hiện
tượng.

Tác dụng
Câu
đặc biệt
- Ôi chao!
- Lan ơi!
- Trên bàn có
một lọ hoa
- Và màn đêm. 
- Đêm.

Bộc lộ cảm
xúc

Liệt kê, thông
báo sự tồn tại Xác định thời
của sự vật, gian, nơi chốn
hiện tượng

Gọi-đáp

Lưu ý: Cần phân biệt câu đặc
biệt với câu sai ngữ pháp. Chỉ
dùng câu đặc biệt trong những
ngữ cảnh phù hợp.

II.
THỰC HÀNH

Bài 1
Chỉ ra câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây. Khôi
phục lại các thành phần bị rút gọn và cho biết tác
dụng của việc sử dụng loại câu này.
Khiết: - (cởi áo) Phải nhanh lên mới được. Cậu giúp tôi một
tay. Cái áo rộng quá… Chị đưa tôi cái khăn quàng... và cá mũ
trùm đầu... Thôi, thế là được rồi... Chị trông có giống không?
Lý: - Giống đấy...
(Vũ Đình Long, Gia tài)

Ví dụ

Câu rút gọn

Tác dụng

Khôi phục câu
rút gọn

Khiết: - (cởi áo) Phải - Phải nhanh lên Giúp
tránh - Ta phải nhanh
nhanh lên mới được. mới được.
lặp lại những lên mới được.
Cậu giúp tôi một tay.
từ ngữ đã
Cái áo rộng quá… Chị
xuất
hiện
đưa tôi cái khăn
trước đó 
quàng... và cá mũ trùm
làm cho nhịp
đầu... Thôi, thế là được
độ của cuộc
rồi... Chị trông có
đối
thoại
giống không?
nhanh hơn
Lý: - Giống đấy...
- Giống đấy…
- Giống cụ Di
Lung đấy.

CẶP ĐÔI CHIA
Xác định câu đặc biệt trong các trường hợp
SẺ
sau và nêu tác dụng của loại câu này trong mỗi
trường hợp:

a. Ôi, Chúa ơi! Tôi thật là một lão ngốc mù
quáng!
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ, Chiếc mũ miện dát đá berô)
b. Có tiếng gì trong cái hòm này... như tiếng thở
ấy... Eo ơi!
(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)
c. Tôi sẽ là người thừa kế, lôi sẽ được lấy người
tôi yêu! A! Anh Khiết ơi!
(Vũ Đình Long, Gia tài)

Ví dụ
a. Ôi, Chúa ơi! Tôi thật
là một lão ngốc mù
quáng!
b. Có tiếng gì trong cái
hòm này... như tiếng thở
ấy... Eo ơi!

Câu đặc biệt
Ôi, Chúa ơi!

Tác dụng
Bộc lộ cảm xúc

- Có tiếng gì trong cái - Chỉ sự tồn tại của sự
hòm này... như tiếng thở vật, hiện tượng, sự kiện
ấy...
- Eo ơi!
- Bộc lộ cảm xúc

c. Tôi sẽ là người thừa - A!
kế, lôi sẽ được lấy người - Anh Khiết ơi!
tôi yêu! A! Anh Khiết ơi!

- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi – đáp

Bài 3
Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt có trong các trường hợp sau. Chỉ ra dấu
hiệu để phân biệt hai loại câu này.
a. “... Cháu gái tôi, con bé Me-ry, nó đã bỏ tôi mà đi”.
“Bỏ rơi ông?“.
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ, Chiếc mũ miện dát đá be-rô)
b. Lý:- (ngã xuống như là ngất đi) Chao ôi!
Khiết: - Cháu đỡ lấy nó. Và để thưởng công cho thị Lý, vì thị đã chăm nom,
nâng đỡ tôi, tôi để lại cho thị…
Lý: - (vờ khóc) Trời ơi! Ông tôi tử tế quá, mà Trời Phật không để cho sống
mãi!
Khiết: - Hai trăm ngàn đồng tiền mặt (Lý vờ như cảm động, chấm nước
mắt).
(Vũ Đình Long, Gia tài)

Ví dụ

Câu rút
gọn

a.“... Cháu gái “Bỏ
rơi
tôi, con bé Me- ông?“.
ry, nó đã bỏ tôi
mà đi”.
“Bỏ rơi ông?“.

Câu
đặc
biệt

Dấu hiệu nhận
biết
- Câu rút gọn
chủ ngữ, chỉ còn
lại thành phần vị
ngữ.
- Có thể khôi
phục lại các
thành phần bị
lược bỏ như sau:
“Nó đã bỏ rơi
ông?”.

Ví dụ
b. Lý:- (ngã xuống như là
ngất đi) Chao ôi!
Khiết: - Cháu đỡ lấy nó. Và
để thưởng công cho thị Lý, vì
thị đã chăm nom, nâng đỡ tôi,
tôi để lại cho thị…
Lý: - (vờ khóc) Trời ơi! Ông
tôi tử tế quá, mà Trời Phật
không để cho sống mãi!
Khiết: - Hai trăm ngàn đồng
tiền mặt (Lý vờ như cảm
động, chấm nước mắt).

Câu rút
gọn

Câu đặc
Dấu hiệu nhận biết
biệt
- Chao ôi! - Câu đặc biệt không có
cấu tạo theo mô hình
chủ ngữ – vị ngữ mà
chỉ có một nòng cốt đặc
- Trời ơi! biệt (do một từ hoặc
một cụm từ (trừ cụm
chủ – vị) cấu tạo thành.
- Kiểu câu tồn tại vốn
có  không bị lược bỏ 
Không thể khôi phục

Bài 4
Xác định chức năng của các thành phần
được in đậm trong các câu sau. Các
thành phần này có thể được tách ra tạo
thành câu đặc biệt không? Vì sao?
a. Á, à, tôi biết rồi.
(Sác-lơ Uy-li-am, Đêm Chủ nhật dài)
b. Hình như cô đã chờ sẵn đâu đó ở phòng
bên.
(Sác-lơ Uy-li-am, Đêm Chủ nhật dài)

a. Á, à, tôi biết rồi.
- Á, à: Thành phần cảm thán
- Thành phần cảm thán này có thể tách ra (có
dấu ngắt câu) tạo thành câu đặc biệt dùng để
bộc lộ cảm xúc.
- Ví dụ: Á, à! Tôi biết rồi.
- Á, à! (Câu đặc biệt bộc lộ cảm xúc).

b. Hình như cô đã chờ sẵn đâu đó ở phòng bên.
- Hình như: Thành phần tình thái
- Thành phần tình thái này không thể tách ra tạo
thành câu đặc biệt.
- Chúng ta không thể viết: Hình như. Cô đã chờ sẵn
đâu đó ở phòng bên.
- Thành phần tình thái thể hiện thái độ của người nói
đối với sự việc, hiện tượng,… được nói đến trong câu,
do đó, thường đi kèm phần thông tin về sự việc, hiện
tượng,… được đề cập đến trong câu.

Bài 5
Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:
Cô giáo: Hôm qua, chúng ta học đến phần nào rồi nhỉ?
Nam: Tri thức Ngữ văn.
a. Theo em, câu trả lời của Nam trong tình huống trên có
phù hợp không? Vì sao?
b. Với câu hỏi của cô giáo, chúng ta có thể có những câu
trả lời nào khác câu trả lời của Nam?

Cô giáo: Hôm qua, chúng ta học đến phần nào rồi nhỉ?
Nam: Tri thức Ngữ văn.
a. Theo em, câu trả lời của Nam trong tình huống trên
có phù hợp không? Vì sao?
 Không phù hợp vì:
+ Đối tượng giao tiếp: cô giáo (tuổi tác, địa vị cao hơn
mình)
+ Câu nói của Nam (Tri thức Ngữ văn.) bị xem là “nói
trống không”, là cách nói thiếu lễ phép.

Cô giáo: Hôm qua, chúng ta học đến phần nào rồi nhỉ?
Nam: Tri thức Ngữ văn.
b. Với câu hỏi của cô giáo, chúng ta có thể có những câu trả lời nào khác
câu trả lời của Nam?
(1) Tri thức Ngữ văn ạ.
(2) Dạ, phần Tri thức Ngữ văn ạ.
(3) Dạ, lớp mình học đến phần Tri thức Ngữ văn.
(4) Lớp mình học đến phần Tri thức Ngữ văn ạ.
(5) Dạ, hôm qua lớp mình học đến phần Tri thức Ngữ văn.


Viết một đoạn hội thoại (khoảng năm đến sáu câu), trong đó có sử
dụng ít nhất một câu đặc biệt và một câu rút gọn. Xác định các loại
câu này và nêu tác dụng của chúng.

Tâm: Nam ơi, bạn đang xem gì thế?
Nam: Xem đá bóng.
Tâm: Thế bạn xem trận đấu của đội
nào vậy?
Nam: Thể Công ѵà Đồng Tháp.
Tâm: Bạn thấy đội đó đá như thế nào?
Nam: Tuyệt!
- Câu rút gọn: Xem đá
bóng; Thể Công và Đồng
Tháp.
Tác dụng: rút ngắn, tránh lặp
lại từ ngữ: thể hiện lời đáp
ngắn gọn của Nam, đi
thẳng vào đúng trọng

- Câu đặc biệt: Tuyệt!
Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc:
thể hiện cảm xúc của
người xem bóng đá.
468x90
 
Gửi ý kiến