Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 4. VB1. CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:19' 18-11-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:19' 18-11-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI
SÁNG TẠO
NGỮ VĂN 9
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Câu 1:
Câu 2:
KIỂM TRA BÀI CŨ
KHỞI ĐỘNG
Hai hình ảnh dưới đây liên quan đến tác
phẩm nào? Nhân vật chính là ai?
I.Tri thức ngữ văn:
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Truyện truyền kì
Không gian
Thời gian
Cốt truyện
Nhân vật
I.Tri thức ngữ văn:
1. Khái niệm truyện truyền kì:
2.Đặc điểm của truyện truyền kì:
- Không gian trong truyện truyền kì: thế giới con người và thế giới thần
thánh, ma quỷ có sự tương giao
- Thời gian truyền kì: có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti,
thủy mặc hoặc nơi thượng giới.
- Nhân vật trong truyện truyền kì: nhân vật có thể là con người hay thần
linh, ma quỷ…Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào
đó, nếu nhân vật là thần linh, ma quỷ, họ thường mang tính cách của con
người.
- Cốt truyện trong truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên
những biến đổi bất ngờ.
- Lời kể trong truyện truyền kì là lời kể của người biết hết mọi truyện ở trần
gian, địa phủ, thượng giới.
Nguyễn Dữ
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
1.Tác giả :
- Nguyễn Dữ , quê ở Hải Dương, là nhà
văn sống ở thế kỷ XVI
- Học rộng tài cao; học trò giỏi của NBK,
sống ẩn dật, thanh cao.
Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò
giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
- Ông là con của Nguyễn Tưởng Phiên ( Tiến
sĩ năm Hồng Đức thứ 27- đời vua Lê
Thánh Tông 1496)
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến LêMạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời
kì triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở
đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm của
XH nước ta thời PK:loạn lạc triền miên,
dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm
rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hoá.
Nguyễn Dữ
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
2.Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời
triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng,
các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh
tranh giành quyền lực, nội chiến liên
miên, đời sống nhân dân vô cùng cực
*khổ.
Xuất xứ
-Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của tập
viết bằng chữ Hán “Truyền kì mạn lục
- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ
tích: vợ chàng Trương.
* Thể loại: Truyền kì
* Vài nét về “Truyền kì mạn lục”: tập truyện
viết chữ Hán, gồm 20 truyện
-Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì
bút” (áng văn hay kì lạ của ngàn đời).
- Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác
phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát
vọng của người trí thức có lương tri trước những
vấn đề lớn của thời đại, của con người.
II. Trải nghiệm cùng văn
bản:
2.Tác phẩm:
*Hoàn cảnh sáng tác
*Xuất xứ
-
*Thể loại
-
* Đọc- chú thích, tóm tắt:
-
Nguyễn Dữ
NHÂN VẬT
- Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) –
- Trương Sinh
- Mẹ chồng Vũ Nương
- Bé Đản
TÓM TẮT
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm
ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính.
Nàng ở nhà nuôi mẹ già, con nhỏ chu đáo. Đêm đến,
chỉ bóng mình trên vách và nói với con đó là cha nó.
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với Trương
Sinh về người (chiếc bóng). Chàng nổi máu ghen,
mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự trẫm.
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya, Trương Sinh
mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung nước rùa
thần Linh Phi.
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn giải oan
cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
-Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy
chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
- Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải
lên đường đi lính.
-Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già và nuôi con nhỏ…
- Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ
thất tiết và đuổi vợ đi.
- Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông
Hoàng Giang mà chết.
-Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên
tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
- Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa
vàng và lời nhắn Trương Sinh.
- Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương
chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Vũ Nương
a. Giới thiệu khái quát
-> Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết:
tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na
-Vũ Nương - Vũ Thị Thiết, quê ở
Nam Xương, là người phụ nữ xuất
thân từ tầng lớp bình dân (nàng là
“con nhà kẻ khó”)
-Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả
về phẩm chất và nhan sắc: “Tính đã
thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt
đẹp”.
=> Vũ Nương mang vẻ đẹp chuẩn
mực của người phụ nữ theo quan
niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “côngdung-ngôn-hạnh” ( là nội dung cơ
bản trong thuyết “Tam tòng tứ
đức”)
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Vũ Nương
*Vũ Nương khi sống trên trần gian:
- Khi chồng chưa đi lính:
Ngoan ngoãn, khéo léo, giữ gìn khuôn phép, biết vui vén
hạnh phúc.
- Khi tiễn chồng đi lính
-> Bịn rịn, lưu luyến, cẩn thận, chu đáo. Mong chồng bình
an trở về, không màng vinh hiển.
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
* Đối với mẹ chồng
- Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng
hết lòng thuốc thang chạy chữa
- Lo ma chay tế lễ như đối với
cha mẹ đẻ của mình.
-> Vũ Nương là một người con
dâu hiếu thảo
- Khi TS vắng nhà, mọi việc trong gđ chỉ có một
mình VN gánh vác, lo liệu.
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng hết lòng thuốc thang
chạy chữa, cầu giời khấn phật, lấy lời ngọt ngào
động viên, an ủi. Nàng là chỗ dựa tinh thần của
người mẹ già ốm đau, bệnh nặng.
- Lời trăng trối của bà mẹ là minh chứng khách quan
nhất ghi nhận và đánh giá công lao đức độ của VN
đối với gđ nhà chồng. Bà mong cho nàng được
hưởng hạnh phúc: “ sau này trời xét lòng lành, ban
cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông
đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã
chẳng phụ mẹ”.
- Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, ma
chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình.
- Những hành động, việc làm của VN xuất phát từ
tình cảm sâu sắc, chân thành. Nàng là một nàng dâu
hiếu thảo.
Nguyễn Dữ
* Đối với con
- Vũ Nương là người mẹ yêu
thương con
- Xa chồng vừa đầy tuần (10 ngày), Vũ
Nương sinh con. Nàng vừa dành cho
con tình cảm ấm áp bao dung của người
mẹ, lại vừa bù đắp cho con sự thiếu
thốn tình cha.
- Thương con, nàng thường trỏ vào cái
bóng của mình trên vách mà bảo rằng
đó là cha bá Đản. Nàng muốn dỗ dành
con, mang niềm vui đến cho con trẻ,
nàng muốn bù đắp cho con, muốn đứa
con nhỏ thơ ngây được sống trong tình
thương yêu của mẹ và bên cả bóng hình
của người cha.
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
* Nỗi oan ức của Vũ Nương
- Nàng hết lòng phân trần, giãi bày,
cầu xin…
- Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia
đình bị tan vỡ.
Bị đẩy đến cái chết oan ức. Đó
cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm
của XHPK.
=>Một số phận bi thảm, bất hạnh.
Là hiện thân cho người phụ
nữ trong XHPK.
Em có nhận xét như thế nào về
số phận của Vũ Nương?
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
2. Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
- Một người chồng độc đoán, đa
nghi.
=> Trương Sinh điển hình cho
quyền lực và tính cách người
chồng trong XHPK: gia trưởng,
độc đoán, coi thường nhân phẩm
và mạng sống của vợ, là kẻ vũ
phu, thô bạo, là hiện thân của chế
độ phụ quyền bất công (giá trị
hiện thực).
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK
bất công, phi lý
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
4.Yếu tố kỳ ảo:
- Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi
tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung
linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm
tăng độ tin cậy.
- Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của
nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái
lung linh, kỳ ảo ấy.
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO
-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua
biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến
tiệc và gặp Vũ Nương.
-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ
Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan.
-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi
biến mất.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn
Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoàng Giang trước đền
Nguyễn Dữ
IV. Sau suy ngẫm và phản hồi:
1.Nội dung.
a.Giá trị hiện thực:
2. Nghệ thuật.
- Khai thác vốn văn học dân gian.
- Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
- Phản ánh XHPK với những bất công với người phụ + Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ
nữ, chiến tranh phi nghĩa
Nương.
b. Giá trị nhân đạo:
+ Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây
dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
+ Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
- Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
nhân đạo của XHPK.
+ Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
+ Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
MỘT BẢN GỐC TKML (XB năm 1712)
8.C
ụoan
ta
nói
vcon
ề
sLUYỆN
đ
ãỵ
hmình
ết, câu
sNương
ứctrích
lchuy
ựọ
cvẫn
đtừ
ãnay
cTh
5.Tên
1.Tên
vmậ
gọi
từliên
huyện
quan
đế
nnh
M
Xương
Châu-Tr
ngày
ng
y?
4.Người
cứu
giúp
Vũ
?vật
TẬP
Vũ
Nương
gieo
tự
Chuyện
người
Xương
TP
6.3.Nơi
Đị
danh
n: “àgái
yốNam
nmNam
ằệbắt
m
trong
ệ
nạ?nủ
?”này
2.Nỗi
Vũ
Nương
đầu
từ
nhân
1
2
3
4
5
6
7
8
N
T
H O
L
G Ọ
N A
R U
S Ứ
B
À
I
C
M
Y
C
É
N
N
M
X
Ề
Ù
H
Đ
G
H
Ỵ
Ư
N
N
Â
Ả
G
P
N
Ơ
K
G
N
N
I
H
Ư
N
Ì
L
10
123456789
A
I
Ơ
G
M
Ự
N G
N G
Ạ N L Ụ C
C K I Ệ T
Í Â B Ả H O I N C N N G T «
T Ộ I N H Â N C Á I B Ó N G
6
5
10
7
11
8
14
13
Gợi ý
14 ¤
VẬN DỤNG
* Thực hành viết:Từ Chuyện người con gái Nam Xương, hãy viết
một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của em về than phận
người phụ nữ trong xã hội xưa?.
* Mỗi nhóm cử một em đọc, lớp bình chọn bạn có bài làm hay nhất.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Đối với tiết học này:
- Xem lại những kiến thức cơ bản về truyện truyền kì.
- Phân tích những chi tiết cơ bản về nhân vật Vũ Nương
- Tìm và nêu tác dụng của những chi tiết kì ảo.
* Đối với tiết học sau:
- Đọc truyện: Truyện lạ nhà thuyền chài
- Tìm những chi tiết kì lạ trong truyện.
- Tìm hiểu nhân vật Ngọa Vân
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI
SÁNG TẠO
NGỮ VĂN 9
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Câu 1:
Câu 2:
KIỂM TRA BÀI CŨ
KHỞI ĐỘNG
Hai hình ảnh dưới đây liên quan đến tác
phẩm nào? Nhân vật chính là ai?
I.Tri thức ngữ văn:
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Truyện truyền kì
Không gian
Thời gian
Cốt truyện
Nhân vật
I.Tri thức ngữ văn:
1. Khái niệm truyện truyền kì:
2.Đặc điểm của truyện truyền kì:
- Không gian trong truyện truyền kì: thế giới con người và thế giới thần
thánh, ma quỷ có sự tương giao
- Thời gian truyền kì: có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti,
thủy mặc hoặc nơi thượng giới.
- Nhân vật trong truyện truyền kì: nhân vật có thể là con người hay thần
linh, ma quỷ…Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào
đó, nếu nhân vật là thần linh, ma quỷ, họ thường mang tính cách của con
người.
- Cốt truyện trong truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên
những biến đổi bất ngờ.
- Lời kể trong truyện truyền kì là lời kể của người biết hết mọi truyện ở trần
gian, địa phủ, thượng giới.
Nguyễn Dữ
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
1.Tác giả :
- Nguyễn Dữ , quê ở Hải Dương, là nhà
văn sống ở thế kỷ XVI
- Học rộng tài cao; học trò giỏi của NBK,
sống ẩn dật, thanh cao.
Nguyễn Dữ
- Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò
giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
- Ông là con của Nguyễn Tưởng Phiên ( Tiến
sĩ năm Hồng Đức thứ 27- đời vua Lê
Thánh Tông 1496)
- Sống vào thời kì chế độ phong kiến LêMạc-Trịnh tranh giành quyền lực, là thời
kì triều Lê đã bắt đầu khủng hoảng- mở
đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm của
XH nước ta thời PK:loạn lạc triền miên,
dân tình khốn khổ.
- Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm
rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hoá.
Nguyễn Dữ
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
2.Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
-Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVI, là thời
triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng,
các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh
tranh giành quyền lực, nội chiến liên
miên, đời sống nhân dân vô cùng cực
*khổ.
Xuất xứ
-Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của tập
viết bằng chữ Hán “Truyền kì mạn lục
- Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ
tích: vợ chàng Trương.
* Thể loại: Truyền kì
* Vài nét về “Truyền kì mạn lục”: tập truyện
viết chữ Hán, gồm 20 truyện
-Tác phẩm được xem là “một áng thiên cổ kì
bút” (áng văn hay kì lạ của ngàn đời).
- Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác
phẩm tất cả tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát
vọng của người trí thức có lương tri trước những
vấn đề lớn của thời đại, của con người.
II. Trải nghiệm cùng văn
bản:
2.Tác phẩm:
*Hoàn cảnh sáng tác
*Xuất xứ
-
*Thể loại
-
* Đọc- chú thích, tóm tắt:
-
Nguyễn Dữ
NHÂN VẬT
- Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) –
- Trương Sinh
- Mẹ chồng Vũ Nương
- Bé Đản
TÓM TẮT
Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm
ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính.
Nàng ở nhà nuôi mẹ già, con nhỏ chu đáo. Đêm đến,
chỉ bóng mình trên vách và nói với con đó là cha nó.
Khi Trương Sinh về, đứa bé ngây thơ kể với Trương
Sinh về người (chiếc bóng). Chàng nổi máu ghen,
mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.
Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự trẫm.
Một đêm cùng con bên ngọn đèn khuya, Trương Sinh
mới vỡ lẽ về nỗi oan của vợ.
Vũ Nương được tiên cứu và ở dưới cung nước rùa
thần Linh Phi.
Nghe lời Phan Lang, Trương Sinh đã lập đàn giải oan
cho Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.
Vũ Nương hiện về trong chốc lát rồi biến mất.
-Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy
chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
- Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải
lên đường đi lính.
-Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già và nuôi con nhỏ…
- Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ
thất tiết và đuổi vợ đi.
- Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông
Hoàng Giang mà chết.
-Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên
tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
- Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa
vàng và lời nhắn Trương Sinh.
- Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương
chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Vũ Nương
a. Giới thiệu khái quát
-> Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết:
tư dung tốt đẹp, thùy mị nết na
-Vũ Nương - Vũ Thị Thiết, quê ở
Nam Xương, là người phụ nữ xuất
thân từ tầng lớp bình dân (nàng là
“con nhà kẻ khó”)
-Vũ Nương có vẻ đẹp hoàn thiện cả
về phẩm chất và nhan sắc: “Tính đã
thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt
đẹp”.
=> Vũ Nương mang vẻ đẹp chuẩn
mực của người phụ nữ theo quan
niệm Nho giáo xưa, gồm đủ “côngdung-ngôn-hạnh” ( là nội dung cơ
bản trong thuyết “Tam tòng tứ
đức”)
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Vũ Nương
*Vũ Nương khi sống trên trần gian:
- Khi chồng chưa đi lính:
Ngoan ngoãn, khéo léo, giữ gìn khuôn phép, biết vui vén
hạnh phúc.
- Khi tiễn chồng đi lính
-> Bịn rịn, lưu luyến, cẩn thận, chu đáo. Mong chồng bình
an trở về, không màng vinh hiển.
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
* Đối với mẹ chồng
- Mẹ buồn ngọt ngào an ủi
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng
hết lòng thuốc thang chạy chữa
- Lo ma chay tế lễ như đối với
cha mẹ đẻ của mình.
-> Vũ Nương là một người con
dâu hiếu thảo
- Khi TS vắng nhà, mọi việc trong gđ chỉ có một
mình VN gánh vác, lo liệu.
- Khi mẹ chồng lâm bệnh, nàng hết lòng thuốc thang
chạy chữa, cầu giời khấn phật, lấy lời ngọt ngào
động viên, an ủi. Nàng là chỗ dựa tinh thần của
người mẹ già ốm đau, bệnh nặng.
- Lời trăng trối của bà mẹ là minh chứng khách quan
nhất ghi nhận và đánh giá công lao đức độ của VN
đối với gđ nhà chồng. Bà mong cho nàng được
hưởng hạnh phúc: “ sau này trời xét lòng lành, ban
cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông
đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã
chẳng phụ mẹ”.
- Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, ma
chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình.
- Những hành động, việc làm của VN xuất phát từ
tình cảm sâu sắc, chân thành. Nàng là một nàng dâu
hiếu thảo.
Nguyễn Dữ
* Đối với con
- Vũ Nương là người mẹ yêu
thương con
- Xa chồng vừa đầy tuần (10 ngày), Vũ
Nương sinh con. Nàng vừa dành cho
con tình cảm ấm áp bao dung của người
mẹ, lại vừa bù đắp cho con sự thiếu
thốn tình cha.
- Thương con, nàng thường trỏ vào cái
bóng của mình trên vách mà bảo rằng
đó là cha bá Đản. Nàng muốn dỗ dành
con, mang niềm vui đến cho con trẻ,
nàng muốn bù đắp cho con, muốn đứa
con nhỏ thơ ngây được sống trong tình
thương yêu của mẹ và bên cả bóng hình
của người cha.
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
* Nỗi oan ức của Vũ Nương
- Nàng hết lòng phân trần, giãi bày,
cầu xin…
- Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia
đình bị tan vỡ.
Bị đẩy đến cái chết oan ức. Đó
cũng là lời tố cáo sự độc ác, tối tăm
của XHPK.
=>Một số phận bi thảm, bất hạnh.
Là hiện thân cho người phụ
nữ trong XHPK.
Em có nhận xét như thế nào về
số phận của Vũ Nương?
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
2. Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
- Một người chồng độc đoán, đa
nghi.
=> Trương Sinh điển hình cho
quyền lực và tính cách người
chồng trong XHPK: gia trưởng,
độc đoán, coi thường nhân phẩm
và mạng sống của vợ, là kẻ vũ
phu, thô bạo, là hiện thân của chế
độ phụ quyền bất công (giá trị
hiện thực).
TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK
bất công, phi lý
Nguyễn Dữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
4.Yếu tố kỳ ảo:
- Những yếu tố kỳ ảo xen kẽ với những chi
tiết có thực làm cho thế giới kỳ ảo, lung
linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm
tăng độ tin cậy.
- Kết thúc có hậu Ước mơ ngàn đời của
nhân dân ta về sự công bằng.
-Tính bi kịch vẫn còn tiềm ẩn trong cái
lung linh, kỳ ảo ấy.
NHỮNG YẾU TỐ KỲ ẢO
-Phan Lang nằm mộng…, thả rùa xanh.
-Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi (vợ vua
biển Nam Hải), được Linh Phi cứu sống, đãi yến
tiệc và gặp Vũ Nương.
-Phan Lang được sống lại, về đưa tín vật của Vũ
Nương cho Trương Sinh, xin lập đàn giải oan.
-Hình ảnh Vũ Nương hiện về, lúc ẩn lúc hiện rồi
biến mất.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn
Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Một đoạn sông Hoàng Giang trước đền
Nguyễn Dữ
IV. Sau suy ngẫm và phản hồi:
1.Nội dung.
a.Giá trị hiện thực:
2. Nghệ thuật.
- Khai thác vốn văn học dân gian.
- Nghệ thuật kể chuyện đầy sáng tạo:
- Phản ánh XHPK với những bất công với người phụ + Những nhân vật có tính cách rõ nét, đặc biệt là Vũ
nữ, chiến tranh phi nghĩa
Nương.
b. Giá trị nhân đạo:
+ Cách kể chuyện hấp dẫn, sử dụng yếu tố truyền kỳ, xây
dựng hình ảnh “cái bóng” đầy dụng ý.
+ Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo bản chất vô
- Kết thúc tác phẩm bất ngờ, không mòn sáo, hàm ý sâu sắc.
nhân đạo của XHPK.
+ Khẳng định và ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
truyền thống của người phụ nữ VN.
+ Thái độ cảm thông chân thành của nhà văn.
MỘT BẢN GỐC TKML (XB năm 1712)
8.C
ụoan
ta
nói
vcon
ề
sLUYỆN
đ
ãỵ
hmình
ết, câu
sNương
ứctrích
lchuy
ựọ
cvẫn
đtừ
ãnay
cTh
5.Tên
1.Tên
vmậ
gọi
từliên
huyện
quan
đế
nnh
M
Xương
Châu-Tr
ngày
ng
y?
4.Người
cứu
giúp
Vũ
?vật
TẬP
Vũ
Nương
gieo
tự
Chuyện
người
Xương
TP
6.3.Nơi
Đị
danh
n: “àgái
yốNam
nmNam
ằệbắt
m
trong
ệ
nạ?nủ
?”này
2.Nỗi
Vũ
Nương
đầu
từ
nhân
1
2
3
4
5
6
7
8
N
T
H O
L
G Ọ
N A
R U
S Ứ
B
À
I
C
M
Y
C
É
N
N
M
X
Ề
Ù
H
Đ
G
H
Ỵ
Ư
N
N
Â
Ả
G
P
N
Ơ
K
G
N
N
I
H
Ư
N
Ì
L
10
123456789
A
I
Ơ
G
M
Ự
N G
N G
Ạ N L Ụ C
C K I Ệ T
Í Â B Ả H O I N C N N G T «
T Ộ I N H Â N C Á I B Ó N G
6
5
10
7
11
8
14
13
Gợi ý
14 ¤
VẬN DỤNG
* Thực hành viết:Từ Chuyện người con gái Nam Xương, hãy viết
một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của em về than phận
người phụ nữ trong xã hội xưa?.
* Mỗi nhóm cử một em đọc, lớp bình chọn bạn có bài làm hay nhất.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
* Đối với tiết học này:
- Xem lại những kiến thức cơ bản về truyện truyền kì.
- Phân tích những chi tiết cơ bản về nhân vật Vũ Nương
- Tìm và nêu tác dụng của những chi tiết kì ảo.
* Đối với tiết học sau:
- Đọc truyện: Truyện lạ nhà thuyền chài
- Tìm những chi tiết kì lạ trong truyện.
- Tìm hiểu nhân vật Ngọa Vân
 








Các ý kiến mới nhất