Bài 3. Thực hành Tiếng Việt- Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:15' 10-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 410
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:15' 10-10-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết có bao nhiêu cách
trình bày đoạn văn trong văn bản
nghị luận?
Có 6 cách
Cách trình bày văn nghị luận
Diễn dịch
Quy nạp
Câu chủ đề
Câu chủ đề
đứng ở đầu
đứng ở cuối
đoạn văn
đoạn văn
Tổng –
phân – hợp
Song hành
Móc xích
Câu chủ đề
Các nội
Câu văn
ở đầu và
dung được
trước làm
cuối đoạn
trình bày
tiền đề cho
văn
độc lập
câu văn sau
So sánh
Có sự so
sánh để làm
nổi bật luận
điểm trong
đoạn văn
Bài 3: Lời sông núi
Thực hành tiếng Việt
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH
VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Khái niệm đoạn văn diễn
dịch và đoạn văn quy nạp
2. Tác dụng đoạn văn diễn
dịch và đoạn văn quy nạp
II.
LUYỆN TẬP
Dựa vào các kiến thức đã học và trả
lời những câu hỏi sau:
• Trình bày khái niệm đoạn văn diễn dịch
và quy nạp?
• Trình bày chức năng của việc trình bày
đoạn văn theo diễn dịch hay quy nạp?
1. Khái niệm đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
Đoạn văn diễn dịch
Câu chủ đề mang ý nghĩa
Các câu còn lại triển khai ý tưởng chủ
khái quát đứng ở đầu đoạn
đề, mang ý nghĩa minh hoạ, cụ thể
Triển khai bằng các thao
Kèm những nhận xét,
tác: giải thích, chứng
đánh giá và bộc lộ sự
minh, phân tích, bình luận
cảm nhận của người viết
Ví dụ
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ đẹp đẽ, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là
nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế
nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy
đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu
cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
• Câu chủ đề (gạch chân) được đặt ở đầu đoạn, khẳng định hai nét đặc
sắc của tiếng Việt là đẹp và hay.
• Các câu tiếp theo nói rõ cái đẹp và cái hay thể hiện cụ thể như thế nào.
Đoạn văn quy nạp
Các câu trên được
Đoạn văn được
trình bày đi từ các
Câu chủ đề mang ý
ý chi tiết, cụ thể
nghĩa khái quát
nhằm hướng tới ý
đứng ở cuối đoạn
khái quát
trình bày bằng thao
tác minh hoạ, lập
luận, cảm nhận và rút
ra nhận xét, đánh giá
chung
Ví dụ
Đề cao sự khác biệt không phải là cổ động cho lối sống cá nhân ích kỉ, hẹp hòi, chối bỏ
mọi trách nhiệm. Đề cao sự khác biệt không có nghĩa chấp nhận những sự kì dị, quái đản
cốt làm cho cá nhân nổi bật giữa đám đông, xa lạ với văn hóa truyền thống của dân tộc.
Đề cao sự khác biệt cũng không đồng nghĩa với việc tán thành lối sống tự do vô mục đích.
Xét cho cùng, chỉ sự khác biệt nào toát lên được giá trị của cá nhân và có ích cho cộng
đồng thì mới thực sự có ý nghĩa, đáng được đề cao.
(Nhiều tác giả, Để làm tốt bài thi môn Ngữ Văn kì thi trung học phổ thông quốc gia – phần
nghị luận xã hội, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
• Ba câu đầu nêu những biểu hiện của sự khác biệt tầm thường, vô nghĩa.
• Câu chủ đề (gạch chân) ở cuối đoạn văn mới có cơ sở khẳng định sự
khác biệt có ý nghĩa, đáng được đề cao.
2. Tác dụng đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
Đều đáp ứng yêu cầu cơ bản của một đọan văn: thể hiện rõ chủ đề
• Có câu chủ đề việc tiếp nhận nội dung đoạn văn trở nên thuận lợi hơn
• Dù câu chủ đề được đặt ở đầu hay cuối đoạn.
Đều đặc biệt phù hợp với văn bản nghị luận
Luật chơi
Bác Trăng đã đánh rơi mất các ngôi
sao vào trong vũ trụ bao la. Em hãy
giúp bác Trăng tìm lại được các ngôi
sao của mình bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi mà mỗi ngôi sao đang
mang. Câu trả lời đúng sẽ thu thập
được ngôi sao và cộng 1 điểm.
Câu 1: Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có đặc
điểm nào dưới đây?
A. Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn.
C. Câu chủ đề nằm ở giữa
đoạn.
B. Câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn, các câu sau triển khai
và làm rõ ý chính.
D. Không có câu chủ đề.
Câu 2: Đoạn văn quy nạp có đặc điểm gì?
A. Câu chủ đề nằm ở đầu
B. Các câu trong đoạn đều có
đoạn.
vai trò như nhau.
C. Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn, khái quát nội dung của
các câu trước.
D. Không cần có câu chủ đề.
Câu 3: Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào?
"Mỗi ngày, Lan đều đọc sách, ôn bài đầy đủ và chủ động chuẩn bị
bài mới. Bạn còn tích cực tham gia các hoạt động của lớp. Vì vậy,
Lan là một học sinh rất chăm chỉ và có tinh thần tự giác."
A. Diễn dịch.
B. Quy nạp.
C. Song song.
D. Móc xích.
Câu 4: Đoạn văn nào dưới đây được trình bày theo cách diễn dịch?
A. Môi trường cần được bảo vệ. Mỗi
B. Trồng nhiều cây xanh giúp không khí
người hãy hạn chế sử dụng túi ni-lông,
trong lành hơn. Hạn chế rác thải nhựa
phân loại rác và trồng thêm nhiều cây
góp phần bảo vệ môi trường. Vì thế,
xanh. Những việc làm nhỏ sẽ góp phần
chúng ta cần chung tay bảo vệ môi
giữ gìn môi trường sống.
trường.
C. Mùa xuân có nhiều loài hoa khoe sắc.
Chim chóc hót líu lo. Không khí trở nên
ấm áp.
D. Em rất thích đọc sách. Em cũng thích
chơi thể thao.
Câu 5: Mục đích của việc sử dụng đoạn văn diễn dịch
hoặc quy nạp là gì?
A. Làm cho đoạn văn dài
B. Giúp người đọc khó xác
hơn.
định nội dung chính.
C. Tổ chức ý mạch lạc, làm
nổi bật nội dung chính của
đoạn văn.
D. Chỉ để tăng số lượng câu
trong đoạn.
Cảm ơn các cháu đã giúp bác
thu thập được những ngôi sao
của mình nhé!
LUYỆN TẬP
Hoàn thành các bài tập trong
SGK trang 64, 65
Bài tập 1: SGK tr.64
Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn sau, từ đó xác định kiểu đoạn văn (diễn
dịch, quy nạp). Phân tích tác dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn.
a. Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do Vu chìa lưng
chịu giáo, che chở cho cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than, báo thù cho chủ; Thân
Khoái chặt tay để cứu nạn cho nước. Kính Ðức một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông
thoát khỏi vòng vây Thái Sung; Cảo Khanh một bầy tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không
theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước, đời nào
chẳng có? Giả sử mấy người đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình thì cũng đến
chết hoài ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách cùng trời đất muôn đời bất hủ được!
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
b. Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi
trường. Cậu này là học sinh trường THCS Lê Quý Đôn, bạn ấy thuộc trường
THCS Lương Thế Vinh, còn cô bé kia học ở trường THCS Đặng Thai Mai… tất
cả đều được nhận ra nhờ bộ đồng phục mà học mặc. Trong cuộc thi “Nhóm
bạn lí tưởng” ở huyện, “màu cờ sắc áo” không chỉ thể hiện ở tài trí của năm
bạn trong đội hình thi đấu sân sân khấu, mà còn ở các nhóm cổ động viên
tưng bừng, nổi bật trong bộ đồng phục của trường mình trên khán đài.
(Dẫn theo Ngữ văn 6, tập hai, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2021 tr.67)
Đáp án
Câu a
Câu chủ đề: “Giả sử mấy người đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình thì
cũng đến chết hoài ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách cùng trời đất muôn
đời bất hủ được!”
Đoạn văn quy nạp.
• Các câu đầu nêu những tấm gương về các bậc trung nghĩa.
• Gián tiếp khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
Câu b
Câu chủ đề: “Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi
trường”
Đoạn văn diễn dịch
• Khẳng định đồng phục không chỉ đẹp mà còn tạo
nên bản sắc của mỗi trường.
• Các câu sau nói rõ nét đặc sắc của mỗi trường
thông qua bộ đồng phục
Bài tập 2: SGK tr.64, 65
Hãy sắp xếp các câu sau đây thành đoạn văn diễn dịch, sau đó sắp xếp lại thành đoạn văn
quy nạp và cho biết dựa vào cơ sở nào anh chị sắp xếp như vậy.
(1) Một cô Tấm (trong truyện Tấm Cám) bao lần bị hại cuối cùng vẫn được làm hoàng hậu nhưng
mụ dì ghẻ và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng phạt đích đáng.
(2) Một Thạch Sanh (truyện Thạch Sanh) chất phác, thật bụng tin người, dẫu trải qua bao khổ nạn,
oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công chúa và lên ngôi còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời
đất không dung tha.
(3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi gắm vào truyện cổ tích.
(4) Một người em (truyện “Cây khế”) thật thà hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc sống về
sau lại giàu sang, hạnh phúc, trong khi người anh tham lam thì bỏ mạng giữa biển khơi.
Đáp án
• Câu 1 – 2 – 4 nói về đặc điểm và số phận của các nhân vật cụ thể ở một số
truyện cổ tích.
• Câu 3 nêu vấn đề có tính chất khái quát không chỉ đúng với các truyện được
nói đến ở đây mà còn đúng với nhiều truyện cổ tích khác. Đây là câu chủ đề.
+ Nếu muốn viết đoạn văn diễn dịch, đặt câu (3) lên đầu các câu tiếp theo có tính
chất giống nhau, không nhất thiết phải theo trật tự cố định.
+ Ngược lại đặt câu (3) ở cuối ta sẽ được đoạn quy nạp.
Bài tập 3: SGK tr.65
Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất
(Llya Ehreburg (I-li-a Ê-ren-bua))
Hãy xem đây là câu chủ đề từ đó viết hai đoạn văn một đoạn văn đặt câu chủ
đề ở đầu đoạn (diễn dịch) và một đoạn đặt câu chủ đề ở cuối đoạn (quy nạp).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập
Thực hành tiếng Việt Đoạn văn diễn dịch và đoạn
văn quy nạp
Soạn bài
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta – Hồ Chí Minh
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ
QUAN TÂM THEO DÕI CỦA
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết có bao nhiêu cách
trình bày đoạn văn trong văn bản
nghị luận?
Có 6 cách
Cách trình bày văn nghị luận
Diễn dịch
Quy nạp
Câu chủ đề
Câu chủ đề
đứng ở đầu
đứng ở cuối
đoạn văn
đoạn văn
Tổng –
phân – hợp
Song hành
Móc xích
Câu chủ đề
Các nội
Câu văn
ở đầu và
dung được
trước làm
cuối đoạn
trình bày
tiền đề cho
văn
độc lập
câu văn sau
So sánh
Có sự so
sánh để làm
nổi bật luận
điểm trong
đoạn văn
Bài 3: Lời sông núi
Thực hành tiếng Việt
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH
VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Khái niệm đoạn văn diễn
dịch và đoạn văn quy nạp
2. Tác dụng đoạn văn diễn
dịch và đoạn văn quy nạp
II.
LUYỆN TẬP
Dựa vào các kiến thức đã học và trả
lời những câu hỏi sau:
• Trình bày khái niệm đoạn văn diễn dịch
và quy nạp?
• Trình bày chức năng của việc trình bày
đoạn văn theo diễn dịch hay quy nạp?
1. Khái niệm đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
Đoạn văn diễn dịch
Câu chủ đề mang ý nghĩa
Các câu còn lại triển khai ý tưởng chủ
khái quát đứng ở đầu đoạn
đề, mang ý nghĩa minh hoạ, cụ thể
Triển khai bằng các thao
Kèm những nhận xét,
tác: giải thích, chứng
đánh giá và bộc lộ sự
minh, phân tích, bình luận
cảm nhận của người viết
Ví dụ
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ đẹp đẽ, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là
nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế
nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy
đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu
cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
• Câu chủ đề (gạch chân) được đặt ở đầu đoạn, khẳng định hai nét đặc
sắc của tiếng Việt là đẹp và hay.
• Các câu tiếp theo nói rõ cái đẹp và cái hay thể hiện cụ thể như thế nào.
Đoạn văn quy nạp
Các câu trên được
Đoạn văn được
trình bày đi từ các
Câu chủ đề mang ý
ý chi tiết, cụ thể
nghĩa khái quát
nhằm hướng tới ý
đứng ở cuối đoạn
khái quát
trình bày bằng thao
tác minh hoạ, lập
luận, cảm nhận và rút
ra nhận xét, đánh giá
chung
Ví dụ
Đề cao sự khác biệt không phải là cổ động cho lối sống cá nhân ích kỉ, hẹp hòi, chối bỏ
mọi trách nhiệm. Đề cao sự khác biệt không có nghĩa chấp nhận những sự kì dị, quái đản
cốt làm cho cá nhân nổi bật giữa đám đông, xa lạ với văn hóa truyền thống của dân tộc.
Đề cao sự khác biệt cũng không đồng nghĩa với việc tán thành lối sống tự do vô mục đích.
Xét cho cùng, chỉ sự khác biệt nào toát lên được giá trị của cá nhân và có ích cho cộng
đồng thì mới thực sự có ý nghĩa, đáng được đề cao.
(Nhiều tác giả, Để làm tốt bài thi môn Ngữ Văn kì thi trung học phổ thông quốc gia – phần
nghị luận xã hội, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
• Ba câu đầu nêu những biểu hiện của sự khác biệt tầm thường, vô nghĩa.
• Câu chủ đề (gạch chân) ở cuối đoạn văn mới có cơ sở khẳng định sự
khác biệt có ý nghĩa, đáng được đề cao.
2. Tác dụng đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
Đều đáp ứng yêu cầu cơ bản của một đọan văn: thể hiện rõ chủ đề
• Có câu chủ đề việc tiếp nhận nội dung đoạn văn trở nên thuận lợi hơn
• Dù câu chủ đề được đặt ở đầu hay cuối đoạn.
Đều đặc biệt phù hợp với văn bản nghị luận
Luật chơi
Bác Trăng đã đánh rơi mất các ngôi
sao vào trong vũ trụ bao la. Em hãy
giúp bác Trăng tìm lại được các ngôi
sao của mình bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi mà mỗi ngôi sao đang
mang. Câu trả lời đúng sẽ thu thập
được ngôi sao và cộng 1 điểm.
Câu 1: Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có đặc
điểm nào dưới đây?
A. Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn.
C. Câu chủ đề nằm ở giữa
đoạn.
B. Câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn, các câu sau triển khai
và làm rõ ý chính.
D. Không có câu chủ đề.
Câu 2: Đoạn văn quy nạp có đặc điểm gì?
A. Câu chủ đề nằm ở đầu
B. Các câu trong đoạn đều có
đoạn.
vai trò như nhau.
C. Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn, khái quát nội dung của
các câu trước.
D. Không cần có câu chủ đề.
Câu 3: Đoạn văn sau được trình bày theo cách nào?
"Mỗi ngày, Lan đều đọc sách, ôn bài đầy đủ và chủ động chuẩn bị
bài mới. Bạn còn tích cực tham gia các hoạt động của lớp. Vì vậy,
Lan là một học sinh rất chăm chỉ và có tinh thần tự giác."
A. Diễn dịch.
B. Quy nạp.
C. Song song.
D. Móc xích.
Câu 4: Đoạn văn nào dưới đây được trình bày theo cách diễn dịch?
A. Môi trường cần được bảo vệ. Mỗi
B. Trồng nhiều cây xanh giúp không khí
người hãy hạn chế sử dụng túi ni-lông,
trong lành hơn. Hạn chế rác thải nhựa
phân loại rác và trồng thêm nhiều cây
góp phần bảo vệ môi trường. Vì thế,
xanh. Những việc làm nhỏ sẽ góp phần
chúng ta cần chung tay bảo vệ môi
giữ gìn môi trường sống.
trường.
C. Mùa xuân có nhiều loài hoa khoe sắc.
Chim chóc hót líu lo. Không khí trở nên
ấm áp.
D. Em rất thích đọc sách. Em cũng thích
chơi thể thao.
Câu 5: Mục đích của việc sử dụng đoạn văn diễn dịch
hoặc quy nạp là gì?
A. Làm cho đoạn văn dài
B. Giúp người đọc khó xác
hơn.
định nội dung chính.
C. Tổ chức ý mạch lạc, làm
nổi bật nội dung chính của
đoạn văn.
D. Chỉ để tăng số lượng câu
trong đoạn.
Cảm ơn các cháu đã giúp bác
thu thập được những ngôi sao
của mình nhé!
LUYỆN TẬP
Hoàn thành các bài tập trong
SGK trang 64, 65
Bài tập 1: SGK tr.64
Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn sau, từ đó xác định kiểu đoạn văn (diễn
dịch, quy nạp). Phân tích tác dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn.
a. Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do Vu chìa lưng
chịu giáo, che chở cho cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than, báo thù cho chủ; Thân
Khoái chặt tay để cứu nạn cho nước. Kính Ðức một chàng tuổi trẻ, thân phò Thái Tông
thoát khỏi vòng vây Thái Sung; Cảo Khanh một bầy tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không
theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước, đời nào
chẳng có? Giả sử mấy người đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình thì cũng đến
chết hoài ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách cùng trời đất muôn đời bất hủ được!
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
b. Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi
trường. Cậu này là học sinh trường THCS Lê Quý Đôn, bạn ấy thuộc trường
THCS Lương Thế Vinh, còn cô bé kia học ở trường THCS Đặng Thai Mai… tất
cả đều được nhận ra nhờ bộ đồng phục mà học mặc. Trong cuộc thi “Nhóm
bạn lí tưởng” ở huyện, “màu cờ sắc áo” không chỉ thể hiện ở tài trí của năm
bạn trong đội hình thi đấu sân sân khấu, mà còn ở các nhóm cổ động viên
tưng bừng, nổi bật trong bộ đồng phục của trường mình trên khán đài.
(Dẫn theo Ngữ văn 6, tập hai, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2021 tr.67)
Đáp án
Câu a
Câu chủ đề: “Giả sử mấy người đó cứ khư khư theo thói nhi nữ thường tình thì
cũng đến chết hoài ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách cùng trời đất muôn
đời bất hủ được!”
Đoạn văn quy nạp.
• Các câu đầu nêu những tấm gương về các bậc trung nghĩa.
• Gián tiếp khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
Câu b
Câu chủ đề: “Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi
trường”
Đoạn văn diễn dịch
• Khẳng định đồng phục không chỉ đẹp mà còn tạo
nên bản sắc của mỗi trường.
• Các câu sau nói rõ nét đặc sắc của mỗi trường
thông qua bộ đồng phục
Bài tập 2: SGK tr.64, 65
Hãy sắp xếp các câu sau đây thành đoạn văn diễn dịch, sau đó sắp xếp lại thành đoạn văn
quy nạp và cho biết dựa vào cơ sở nào anh chị sắp xếp như vậy.
(1) Một cô Tấm (trong truyện Tấm Cám) bao lần bị hại cuối cùng vẫn được làm hoàng hậu nhưng
mụ dì ghẻ và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng phạt đích đáng.
(2) Một Thạch Sanh (truyện Thạch Sanh) chất phác, thật bụng tin người, dẫu trải qua bao khổ nạn,
oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công chúa và lên ngôi còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời
đất không dung tha.
(3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi gắm vào truyện cổ tích.
(4) Một người em (truyện “Cây khế”) thật thà hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc sống về
sau lại giàu sang, hạnh phúc, trong khi người anh tham lam thì bỏ mạng giữa biển khơi.
Đáp án
• Câu 1 – 2 – 4 nói về đặc điểm và số phận của các nhân vật cụ thể ở một số
truyện cổ tích.
• Câu 3 nêu vấn đề có tính chất khái quát không chỉ đúng với các truyện được
nói đến ở đây mà còn đúng với nhiều truyện cổ tích khác. Đây là câu chủ đề.
+ Nếu muốn viết đoạn văn diễn dịch, đặt câu (3) lên đầu các câu tiếp theo có tính
chất giống nhau, không nhất thiết phải theo trật tự cố định.
+ Ngược lại đặt câu (3) ở cuối ta sẽ được đoạn quy nạp.
Bài tập 3: SGK tr.65
Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất
(Llya Ehreburg (I-li-a Ê-ren-bua))
Hãy xem đây là câu chủ đề từ đó viết hai đoạn văn một đoạn văn đặt câu chủ
đề ở đầu đoạn (diễn dịch) và một đoạn đặt câu chủ đề ở cuối đoạn (quy nạp).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập
Thực hành tiếng Việt Đoạn văn diễn dịch và đoạn
văn quy nạp
Soạn bài
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta – Hồ Chí Minh
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ
QUAN TÂM THEO DÕI CỦA
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất