Bài 8. Thực hành tiếng Việt - Số từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Tri
Ngày gửi: 15h:08' 25-03-2023
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 1477
Nguồn:
Người gửi: Minh Tri
Ngày gửi: 15h:08' 25-03-2023
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 1477
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 105
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ THU PHƯƠNG
KHỞI
ĐỘNG
BA người giấy Danbo
MỘT chú ếch
HAI chú chuột
NĂM ông thầy bói
………..bạn học sinh lớp 7A4
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
Nội dung bài học
I
Tri
thức
ngữ
văn
.
II
Luyện tập
.
1.
Khái
niệm
Tìm hiểu ngữ liệu
Đọc các ví dụ và cho biết các từ in đậm bổ
sung ý nghĩa cho các từ nào trong câu?
1. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm
ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
→Từ Hai bổ sung ý nghĩa cho danh từ
“cái răng”, “lưỡi liềm”
2. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
→Từ “ vài” bổ sung ý
nghĩa cho danh từ lá
Ta gọi “hai”,
“vài” là số từ
chỉ số lượng.
- Hai là số từ chỉ số lượng chính xác.. Ví dụ: hai, ba, ….
- Vài là số từ chỉ số lượng ước chừng. Ví dụ: những, các, vài….
3. Từ in đậm trong câu bổ sung ý nghĩa cho từ
nào?
Bạn Lan ngồi bàn thứ ba từ trên bảng xuống.
Từ “ thứ ba”
bổ sung ý
nghĩa cho từ
“bàn”
Ta gọi
“thứ ba”
là số từ
chỉ số
thứ tự.
Vậy em có nhận xét gì
về vị trí của số từ
trong hai ví dụ trên?
- Ví dụ 1,2: số từ chỉ số lượng, đứng
trước danh từ.
- Ví dụ 3: số từ chỉ số thứ tự đứng
sau danh từ.
Số từ
là gì?
Số từ là :
Những từ chỉ số lượng và thứ tự
của sự vật.
+ Chỉ số lượng: thường đứng trước danh từ. Số
từ chỉ số lượng có hai loại: số từ chỉ số lượng
chính xác và số từ chỉ số lượng ước chừng.
+ Chỉ thứ tự: thường đứng sau danh từ.
BT nhanh: Em hãy xác định số từ trong ví dụ trên và
cho biết chức năng của chúng?
Một: số từ chỉ số lượng
* Bài tập nhanh: Em hãy xác định số từ trong ví dụ trên và cho
biết chức năng của chúng?
Muốn thắng được Lợi, phải kiếm được một con dế lửa thứ hai,
hai
chiến hơn, lì hơn, ngon hơn.
Từ “thứ hai” : số từ chỉ thứ tự
LUYỆN
TẬP
Câu 1:Tìm và xác định chức năng của số từ trong các câu sau:
a. Vẽ một vòng tròn nhỏ giữa sân, ở giữa đặt một cây cờ hoặc chiếc khăn,
cành lá,…tượng trưng cho cờ. →Một: số từ chỉ số lượng
b. Sau đó, cờ lại được đặt vào vị trí quy định để trọng tài gọi hai người chơi
tiếp theo của hai đội tham gia. →Hai: số từ chỉ số lượng
c. Sau hai ngày thì đặt ngửa củ lên, đưa vào dụng cụ dưỡng như bình thuỷ
tinh, bình nhựa, bát đất nung. →Hai: số từ chỉ số lượng
thứhai,
haidiêm cháy và sáng rực lên. →Thứ hai: chỉ thứ tự
d. Em quẹt que diêm thứ
đ. Mỗi khi dỡ những chiếc bánh khúc trong chõ ra, bà nội lại xếp dăm cái
lên đĩa để thắp hương trên ban thờ. →Dăm: số từ chỉ số lượng ước chừng
Câu 2: Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm trong các ví dụ sau:
a. Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ
chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
b. Con sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay.
c. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay. Thận không ngờ thanh
sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném xuống sông. Lần
thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
d. Khoảng sau một giờ rưỡi, những nồi cơm lần lượt được đem trình
trước cửa đình.
Câu 2: Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm trong các ví dụ sau:
Câu
Số từ
Ý nghĩa của số từ
a
sáu
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
hai
Biểu thị số lượng chính xác.
b
mười
Biểu thị số lượng chính xác.
c
hai, ba
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
d
một, rưỡi
Biểu thị số lượng chính xác.
Tìm phó từ trong những ví dụ dưới đây. Xác định
động từ hoặc tính từ mà phó từ bổ sung ý nghĩa và
cho biết đó là ý nghĩa gì.
Câu 3
a. Trò chơi lại tiếp tục như trên, cho đến hết số
người chơi của hai đội.
b. Thường thì vào cuối tháng Mười Một âm lịch, rau
khúc đã bắt đầu nở lác đác trên đồng.
c. Và tôi lại nói với bà “Cháu chẳng nghe thấy mưa
gì cả”.
d. Sau đó bà tôi mới trộn rau khúc đã giã với bột
nếp và nhào cho thật nhuyễn.
đ. Khi ăn một chiếc bánh khúc như thế, tôi cứ nhai
mãi mà không muốn nuốt
Câu 3: Tìm phó từ trong các câu
A
→ Động
từ “tiếp
tục”
→ Phó từ
chỉ sự tiếp
diễn
B
→ Động
từ “bắt
đầu”
→ Phó từ
chỉ quan
hệ thời
C
→ Động
từ “nói”
→ Phó từ
chỉ sự tiếp
diễn
D
→ Động
từ “giã”
→ Phó từ
chỉ quan
hệ thời
gian.
Câu 4: Chỉ ra nghĩa thông thường và nghĩa theo dụng ý của
tác giả đối
các từvị”
ngữ
đượctiên
đặt trong
ngoặcxoăn,
kép sau.
a. với
Chuẩn
thủy
xưa, dấu
lá phải
thấp, những bông hoa cao lêu đêu cũng là
hỏng.
hoa thủy tiên)
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ
b. Theo nghệ nhân Nguyễn Phú Cường, đấy
là lúc chiếc lá “ngoan” nhất.
gọt củ hoa thủy tiên)
(Theo Giang Nam, Cách
- Nghĩa
thông
thường:
“Chuẩn vị”
là đúng vị,
mang hương
vị đúng như
cái gốc.
- Nghĩa
dụng ý:
“Chuẩn
vị” ở đây
muốn nói
đến
chuẩn
mực về
cái đẹp,
cái được
xem là
tiêu
chuẩn
của hoa
- Nghĩa
thông
thường:
“Ngoan”
muốn nói
đến một
biểu hiện
của con
người, chỉ
sự nghe lời,
dễ bảo.
- Nghĩa
dụng
ý:
“Ngoa
n” ở
đây ý
nói
đấy là
lúc
chiếc
lá dễ
nắn và
tạo
hình
nhất.
Câu 5: Trong tiếng Việt, cho, biếu, tặng đều có nghĩa
giống nhau là chuyển vật mình đang sở hữu cho
người khác mà không đổi lấy gì cả. Trong câu văn
“Rồi bà tôi dỡ dăm chiếc bánh khúc nóng hổi cho vào
một chiếc đĩa để chị tôi mang vào cuối làng biếu bà
ngoại tôi” (Nguyễn Quang Thiều, Hương khúc), vì
sao tác giả lại dùng từ biếu mà không
dùng cho hoặc tặng?
- Các từ biếu, cho, tặng đều là chuyển vật mình đang sở hữu
cho người khác mà không đổi lấy gì cả. Tuy nhiên lại khác
Câu
5
nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng nói đến khi sử dụng.
+ Từ “cho” thường dùng trong trường hợp người trên/ lớn tuổi
hơn trao cho người dưới/ nhỏ tuổi hơn biểu thị sắc thái bình
thường, thân mật.
.
+ Từ “tặng” được dùng để chỉ ý “cho, trao cho nhằm khen
ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến”
+ Biếu: thường dùng trong trường hợp người dưới/ nhỏ tuổi hơn
trao cho người trên/ lớn tuổi hơn, biểu thị sự tôn trọng, thành kính.
Câu
5
Trong trường hợp câu văn của Nguyễn Quang
Thiều, từ biếu được chọn dùng là hoàn toàn phù
hợp vì đó là trường hợp “chị tôi” (người dưới)
mang những chiếc bánh khúc nóng hổi đến để
trao cho “bà ngoại tôi” (người trên). Cách sử
dụng từ biếu trong trường hợp đó thể hiện được
sự kính trọng của tác giả dành cho bà ngoại mình.
Cách diễn đạt như vậy cho thấy những chiếc bánh
khúc ấy không chỉ là những hiện vật về mặt vật
chất mà nó còn gói trọn tất cả những tình cảm yêu
thương, trân trọng mà người cho dành cho người
nhận.
Câu 6: Xác định và chỉ ra tác dụng của biện
pháp tu từ được sử dụng trong những câu
sau:
chiếc
bánhkhúc
khúc lên
lên như
mộtmột
báu vật
a. Tôi nângnâng
chiếc
bánh
nhưnâng
nâng
báu vật.
Biện pháp so sánh => Tác dụng: Thể hiện sự trân trọng với chiếc bánh
khúc bà làm. Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình
hơn.
b. Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt
xôi nếp
như đẹp
một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ dính
một
hạt đẹp
xôi nếp
trên một
chiếchạt
bánh
được.
như
ngọc
Biện pháp so sánh => Tác dụng: Làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn. Ca
ngợi vẻ đẹp của xôi nếp và thái độ giữ gìn, biết ơn của tác giả với từng hạt
xôi nếp.
Câu
7: Xác định phép liên kết sử dụng trong đoạn trích sau:
(1) Thường thì vào cuối tháng Mười một âm lịch, rau khúc đã
bắt đầu nở lác đác trên đồng. (2) Nhưng phải sang tháng Giêng,
tháng Hai rau khúc mới nở rộ. (3) Đó là khoảng thời gian những
làn mưa xuân ấm áp thường trở về trên cánh đồng lúc gần sáng.
(4) Hồi còn nhỏ, trong những đêm gần sáng như thế, không hiểu lí
do gì mà tôi thường thức giấc.
(Nguyễn Quang Thiều, Hương khúc)
Câu 7: Xác định phép liên kết sử dụng trong đoạn trích sau:
- Phép lặp: Từ “rau khúc” (1) - “rau khúc” (2)
- Phép thế: “Tháng Giêng, Tháng Hai” (2) - “đó” (3); lúc gần sáng
(3) - những đêm gần sáng như thế (4)
- Phép nối: Quan hệ từ “Nhưng” (2)
- Phép liên tưởng: tháng Mười Một (1) - tháng Giêng, tháng Hai (2)
VẬN
DỤNG
Vận dụng
Viết một đoạn văn chủ đề
“nét văn hóa độc đáo ngày
Tết” , trong đó có sử dụng ít
nhất một số từ chỉ số lượng và
một số từ chỉ số thứ tự
Tạm
biệt
thầy cô
và các
em!
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ THU PHƯƠNG
KHỞI
ĐỘNG
BA người giấy Danbo
MỘT chú ếch
HAI chú chuột
NĂM ông thầy bói
………..bạn học sinh lớp 7A4
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
Nội dung bài học
I
Tri
thức
ngữ
văn
.
II
Luyện tập
.
1.
Khái
niệm
Tìm hiểu ngữ liệu
Đọc các ví dụ và cho biết các từ in đậm bổ
sung ý nghĩa cho các từ nào trong câu?
1. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm
ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.
→Từ Hai bổ sung ý nghĩa cho danh từ
“cái răng”, “lưỡi liềm”
2. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
→Từ “ vài” bổ sung ý
nghĩa cho danh từ lá
Ta gọi “hai”,
“vài” là số từ
chỉ số lượng.
- Hai là số từ chỉ số lượng chính xác.. Ví dụ: hai, ba, ….
- Vài là số từ chỉ số lượng ước chừng. Ví dụ: những, các, vài….
3. Từ in đậm trong câu bổ sung ý nghĩa cho từ
nào?
Bạn Lan ngồi bàn thứ ba từ trên bảng xuống.
Từ “ thứ ba”
bổ sung ý
nghĩa cho từ
“bàn”
Ta gọi
“thứ ba”
là số từ
chỉ số
thứ tự.
Vậy em có nhận xét gì
về vị trí của số từ
trong hai ví dụ trên?
- Ví dụ 1,2: số từ chỉ số lượng, đứng
trước danh từ.
- Ví dụ 3: số từ chỉ số thứ tự đứng
sau danh từ.
Số từ
là gì?
Số từ là :
Những từ chỉ số lượng và thứ tự
của sự vật.
+ Chỉ số lượng: thường đứng trước danh từ. Số
từ chỉ số lượng có hai loại: số từ chỉ số lượng
chính xác và số từ chỉ số lượng ước chừng.
+ Chỉ thứ tự: thường đứng sau danh từ.
BT nhanh: Em hãy xác định số từ trong ví dụ trên và
cho biết chức năng của chúng?
Một: số từ chỉ số lượng
* Bài tập nhanh: Em hãy xác định số từ trong ví dụ trên và cho
biết chức năng của chúng?
Muốn thắng được Lợi, phải kiếm được một con dế lửa thứ hai,
hai
chiến hơn, lì hơn, ngon hơn.
Từ “thứ hai” : số từ chỉ thứ tự
LUYỆN
TẬP
Câu 1:Tìm và xác định chức năng của số từ trong các câu sau:
a. Vẽ một vòng tròn nhỏ giữa sân, ở giữa đặt một cây cờ hoặc chiếc khăn,
cành lá,…tượng trưng cho cờ. →Một: số từ chỉ số lượng
b. Sau đó, cờ lại được đặt vào vị trí quy định để trọng tài gọi hai người chơi
tiếp theo của hai đội tham gia. →Hai: số từ chỉ số lượng
c. Sau hai ngày thì đặt ngửa củ lên, đưa vào dụng cụ dưỡng như bình thuỷ
tinh, bình nhựa, bát đất nung. →Hai: số từ chỉ số lượng
thứhai,
haidiêm cháy và sáng rực lên. →Thứ hai: chỉ thứ tự
d. Em quẹt que diêm thứ
đ. Mỗi khi dỡ những chiếc bánh khúc trong chõ ra, bà nội lại xếp dăm cái
lên đĩa để thắp hương trên ban thờ. →Dăm: số từ chỉ số lượng ước chừng
Câu 2: Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm trong các ví dụ sau:
a. Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ
chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
b. Con sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay.
c. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay. Thận không ngờ thanh
sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném xuống sông. Lần
thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
d. Khoảng sau một giờ rưỡi, những nồi cơm lần lượt được đem trình
trước cửa đình.
Câu 2: Xác định ý nghĩa của số từ được in đậm trong các ví dụ sau:
Câu
Số từ
Ý nghĩa của số từ
a
sáu
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
hai
Biểu thị số lượng chính xác.
b
mười
Biểu thị số lượng chính xác.
c
hai, ba
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
d
một, rưỡi
Biểu thị số lượng chính xác.
Tìm phó từ trong những ví dụ dưới đây. Xác định
động từ hoặc tính từ mà phó từ bổ sung ý nghĩa và
cho biết đó là ý nghĩa gì.
Câu 3
a. Trò chơi lại tiếp tục như trên, cho đến hết số
người chơi của hai đội.
b. Thường thì vào cuối tháng Mười Một âm lịch, rau
khúc đã bắt đầu nở lác đác trên đồng.
c. Và tôi lại nói với bà “Cháu chẳng nghe thấy mưa
gì cả”.
d. Sau đó bà tôi mới trộn rau khúc đã giã với bột
nếp và nhào cho thật nhuyễn.
đ. Khi ăn một chiếc bánh khúc như thế, tôi cứ nhai
mãi mà không muốn nuốt
Câu 3: Tìm phó từ trong các câu
A
→ Động
từ “tiếp
tục”
→ Phó từ
chỉ sự tiếp
diễn
B
→ Động
từ “bắt
đầu”
→ Phó từ
chỉ quan
hệ thời
C
→ Động
từ “nói”
→ Phó từ
chỉ sự tiếp
diễn
D
→ Động
từ “giã”
→ Phó từ
chỉ quan
hệ thời
gian.
Câu 4: Chỉ ra nghĩa thông thường và nghĩa theo dụng ý của
tác giả đối
các từvị”
ngữ
đượctiên
đặt trong
ngoặcxoăn,
kép sau.
a. với
Chuẩn
thủy
xưa, dấu
lá phải
thấp, những bông hoa cao lêu đêu cũng là
hỏng.
hoa thủy tiên)
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ
b. Theo nghệ nhân Nguyễn Phú Cường, đấy
là lúc chiếc lá “ngoan” nhất.
gọt củ hoa thủy tiên)
(Theo Giang Nam, Cách
- Nghĩa
thông
thường:
“Chuẩn vị”
là đúng vị,
mang hương
vị đúng như
cái gốc.
- Nghĩa
dụng ý:
“Chuẩn
vị” ở đây
muốn nói
đến
chuẩn
mực về
cái đẹp,
cái được
xem là
tiêu
chuẩn
của hoa
- Nghĩa
thông
thường:
“Ngoan”
muốn nói
đến một
biểu hiện
của con
người, chỉ
sự nghe lời,
dễ bảo.
- Nghĩa
dụng
ý:
“Ngoa
n” ở
đây ý
nói
đấy là
lúc
chiếc
lá dễ
nắn và
tạo
hình
nhất.
Câu 5: Trong tiếng Việt, cho, biếu, tặng đều có nghĩa
giống nhau là chuyển vật mình đang sở hữu cho
người khác mà không đổi lấy gì cả. Trong câu văn
“Rồi bà tôi dỡ dăm chiếc bánh khúc nóng hổi cho vào
một chiếc đĩa để chị tôi mang vào cuối làng biếu bà
ngoại tôi” (Nguyễn Quang Thiều, Hương khúc), vì
sao tác giả lại dùng từ biếu mà không
dùng cho hoặc tặng?
- Các từ biếu, cho, tặng đều là chuyển vật mình đang sở hữu
cho người khác mà không đổi lấy gì cả. Tuy nhiên lại khác
Câu
5
nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng nói đến khi sử dụng.
+ Từ “cho” thường dùng trong trường hợp người trên/ lớn tuổi
hơn trao cho người dưới/ nhỏ tuổi hơn biểu thị sắc thái bình
thường, thân mật.
.
+ Từ “tặng” được dùng để chỉ ý “cho, trao cho nhằm khen
ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến”
+ Biếu: thường dùng trong trường hợp người dưới/ nhỏ tuổi hơn
trao cho người trên/ lớn tuổi hơn, biểu thị sự tôn trọng, thành kính.
Câu
5
Trong trường hợp câu văn của Nguyễn Quang
Thiều, từ biếu được chọn dùng là hoàn toàn phù
hợp vì đó là trường hợp “chị tôi” (người dưới)
mang những chiếc bánh khúc nóng hổi đến để
trao cho “bà ngoại tôi” (người trên). Cách sử
dụng từ biếu trong trường hợp đó thể hiện được
sự kính trọng của tác giả dành cho bà ngoại mình.
Cách diễn đạt như vậy cho thấy những chiếc bánh
khúc ấy không chỉ là những hiện vật về mặt vật
chất mà nó còn gói trọn tất cả những tình cảm yêu
thương, trân trọng mà người cho dành cho người
nhận.
Câu 6: Xác định và chỉ ra tác dụng của biện
pháp tu từ được sử dụng trong những câu
sau:
chiếc
bánhkhúc
khúc lên
lên như
mộtmột
báu vật
a. Tôi nângnâng
chiếc
bánh
nhưnâng
nâng
báu vật.
Biện pháp so sánh => Tác dụng: Thể hiện sự trân trọng với chiếc bánh
khúc bà làm. Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình
hơn.
b. Nhưng có lẽ là tôi không thể nào bỏ đi cho dù là một hạt
xôi nếp
như đẹp
một hạt ngọc và ngậy thơm làm vỏ dính
một
hạt đẹp
xôi nếp
trên một
chiếchạt
bánh
được.
như
ngọc
Biện pháp so sánh => Tác dụng: Làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn. Ca
ngợi vẻ đẹp của xôi nếp và thái độ giữ gìn, biết ơn của tác giả với từng hạt
xôi nếp.
Câu
7: Xác định phép liên kết sử dụng trong đoạn trích sau:
(1) Thường thì vào cuối tháng Mười một âm lịch, rau khúc đã
bắt đầu nở lác đác trên đồng. (2) Nhưng phải sang tháng Giêng,
tháng Hai rau khúc mới nở rộ. (3) Đó là khoảng thời gian những
làn mưa xuân ấm áp thường trở về trên cánh đồng lúc gần sáng.
(4) Hồi còn nhỏ, trong những đêm gần sáng như thế, không hiểu lí
do gì mà tôi thường thức giấc.
(Nguyễn Quang Thiều, Hương khúc)
Câu 7: Xác định phép liên kết sử dụng trong đoạn trích sau:
- Phép lặp: Từ “rau khúc” (1) - “rau khúc” (2)
- Phép thế: “Tháng Giêng, Tháng Hai” (2) - “đó” (3); lúc gần sáng
(3) - những đêm gần sáng như thế (4)
- Phép nối: Quan hệ từ “Nhưng” (2)
- Phép liên tưởng: tháng Mười Một (1) - tháng Giêng, tháng Hai (2)
VẬN
DỤNG
Vận dụng
Viết một đoạn văn chủ đề
“nét văn hóa độc đáo ngày
Tết” , trong đó có sử dụng ít
nhất một số từ chỉ số lượng và
một số từ chỉ số thứ tự
Tạm
biệt
thầy cô
và các
em!
 







Các ý kiến mới nhất