Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Thực hành Tiếng Việt. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 20h:28' 26-11-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 1088
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH

Tiếng Việt
Tiết ......

TRỢ TỪ, THÁN TỪ

Nghe nhạc

Theo em, câu hát nào
nói rõ nhất về ý nghĩa
của tình cảm dành cho
quê hương?

Bài hát: “Quê hương”
Ý nghĩa của tình cảm dành cho quê hương được
thể hiện rất rõ với sự cộng hưởng của các trợ từ,
thán từ. Vậy trợ từ, thán từ là gì, chúng ta đi vào
tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

A. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
I. Đặc điểm và chức năng
1.Trợ từ
* Ví dụ 1

Nghĩa của các từ dưới
đây có gì khác nhau?

a. Nó có hai cây bút.
b. Nó có những hai cây bút.
c. Nó chỉ có hai cây bút.

* Ví dụ 2
a. Chính bài kiểm tra điểm thấp đã làm nó buồn.
b. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế

a. Nó có hai cây bút.  Thông báo sự việc
b. Nó có những hai cây bút.

 Đánh giá nó có nhiều bút

c. Nó chỉ có hai cây bút.  Đánh giá nó có ít bút

Các từ
“những”và“chỉ”
+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh
từ, cụm trong
ví dụ 2 đi kèm với từ
danh từ
ngữ nào trong câu và
biểu thị thái độ gì của
+ Thông báo khách quan
người nói đối với sự
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc việc?

d. Chính mẹ đã mang đến cho con niềm vui.
e. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế..

Các từ “chính” và
 Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến“ngay” biểu thị thái
độ

của
người
nói
* Nhận xét
đối với sự việc?

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu

Mục đích + Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được
nói đến ở từ ngữ đó.

*** Lưu ý:
Cha tôi là công nhân
à là (1): không phải trợ từ
Cô ấy đẹp ơi là đẹp
là (2): trợ từ
=> Kết luận: Một số từ tuy có hình thức âm thanh giống trợ
từ nhưng không phải là trợ từ, để phân biệt được ta phải dựa
vào tác dụng của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm từ nào;
có nhấn mạnh biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc hay
không?)

Trợ từ
gồm hai
loại
chính

Trợ từ nhấn
mạnh

Trợ từ tình thái

Những, có,
chính, mới ,
ngay...

à, ạ, nhỉ, nhé,
nha, nhen,
nghen, đáy, này,..

Bài tập nhanh: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ
in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính tôi đã vẽ bức tranh này.
b) Ông Giuốc-đanh là nhân vật chính của vở kịch
“Trưởng giả học làm sang”.
c) Ngay cả Tuấn cũng không được điểm cao.
d) Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm của năm học lớp 6.
g) Tớ nhắc bạn những ba bốn lần mà bạn vẫn quên.

2. Thán từ
a, Ví dụ 1

Ôi! Tớ được điểm 10 môn Anh văn luôn nè!
Ui! Cậu giỏi quá!

các từ “ ÔI” “
ui” biểu thị
điều gì?

+ Đứng đầu câu
+ Tách thành một câu đặc biệt
+ ÔI!
+ Ui!
 thể hiện thái độ, bộc lộ tình
cảm, cảm xúc

Từ “ôi” ,
“ui” là thán
từ

Ví dụ 2
- Nè! Cậu thấy điểm môn Sử làm cho kết quả HK
tăng“ lên
các này
từ “ nè”
không?
ừ” biểu thị
điều gì?
- Ừ! Tớ cũng nghĩ như vậy.
+ Đứng ở đầu câu
Từ
“nè”,
“ừ”

thán
từ
+ Từ “Nè”  gọi
+ Từ “Ừ”  đáp

=> Kết luận: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành
một câu đặc biệt.

Bài tập nhanh: Tìm thán từ trong những ví dụ sau:
a) Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều...

Từ “ôi” là thán từ

(“Đất nước” – Nguyễn Đình Thi)
b) Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt

Từ “ơi” là thán từ

(“Ta đi tới” – Tố Hữu)
c) Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

Từ “than ôi” là
thán từ

Thán từ
gồm hai
loại
chính

Thán từ bộc lộ
tình cảm cảm
xúc

Thán từ gọi
đáp

a, ái, ơ, ôi, ô
hay, than ôi,
trời ơi,…

này, ơi, vâng,
dạ, ừ, ….

THẢO
LUẬN
NHÓM

Hình thức: Chia thành 4 nhóm.
Thời gian: 3 phút.
Nội dung: So sánh sự khác nhau
giữa trợ từ và thán từ.

Phân biệt
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.

• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ

Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.

II. Kết luận
Trợ từ

Đặc điểm

Chức năng

Chức năng

Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ
trong câu
+ Để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó.
Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

Thán từ
Đặc điểm

- Thường đứng ở đầu câu
- Có khi tách ra thành một câu đặc biệt.

Nghe nhạc tìm trợ từ, thán từ
Bài hát “ Chỉ có một trên đời”

(Riêng mặt trời chỉ có một mà thôi.... trên đời)

Bài hát “Người thầy”

(Dẫu đếm hết sao trời... làm sao em đếm hết công ơn người thầy)

Bài hát “Những điều thầy chưa kể”

(Bao nhiêu là bụi phấn, sao không kể thầy ơi...)

Bài hát “Nhật ký của mẹ”

(Này con yêu ơi... cha đang khóc vì con)

Bài hát “Một đời người một rừng cây”
(Ai cũng chọn việc nhẹ nhàng... Phải ko em)

B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Bài tập 1

Câu
a.
b.
c.

Trợ
từ
à
chứ, cả
ạ, đâu

Thán từ
a
vâng
 

B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Bài tập 2
Câu
a.

Thán từ
-ớ
này
– Ớ này! Vào
đây, các chú.

Nghĩa và chức năng
ớ: (khẩu ngữ) từ gọi dùng để gọi người ở
xa, thường là không quen.
này: từ thốt ra như để gọi người đối
thoại, bảo hãy chú ý.
Chức năng: gọi đáp.

b.

-ồ
– “Cụ lớn”, ồ, ồ, cụ lớn!

ồ: từ thốt ra biểu lộ cảm xúc ngạc nhiên,
bất ngờ.
Chức năng: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

c.

- ô kìa

 

– Ô kìa, bác phó! Vải này là
ô kìa: từ thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên
thứ hàng tôi đưa bác may bộ
cao độ.
lễ phục trước của tôi đây mà.
Chức năng: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Tôi nhận ra đúng nó rồi.

B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Bài tập 3
Câu
Trợ từ
 
mất
a1. Tôi đau đớn quá! Tôi chết
mất thôi.

Đặc điểm
Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức
độ của một tình cảm mà mình
cảm thấy không sao kìm được
(sự đau đớn).

 

Từ biểu thị ý nhấn mạnh cho
người đối thoại chú ý đến điều
vừa được nói đến, ý như muốn
bảo rằng: như thế đấy, chứ
không phải khác đâu.

kia

b1. Cái tội giả mạo chữ kí là
một trọng tội, tôi run lắm
kia, cậu ạ.

* Bài tập 4
Câu
a.

Trợ từ
ư
Một tên đầy tớ mà bác
cho nhiều đến thế ư?

b.

à

c.



ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước điều mình có phần không
ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người nói.
Đây là trợ từ tình thái.

à: từ biểu thị ý hỏi để rõ thêm về điều mình có phần ngạc nhiên.
Bệnh nhân mới à? Anh ta Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người nói.
làm sao?
Đây là trợ từ tình thái.
Bẩm, đúng ạ!

d

Đặc điểm và chức năng

đến

ạ: từ biểu thị ý kính trọng khi nói chuyện với những người ở có vị trí, tuổi tác,
thứ bậc,… cao hơn mình.
Chức năng: tạo kiểu câu cảm thán, thể hiện thái độ kính trọng của người nói.
Đây là trợ từ tình thái.

đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường của một hiện tượng để làm
Ngài và đoàn tuỳ tùng của nổi bật mức độ cao của một việc nào đó.
ngài làm việc đến quên ăn Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh, nhấn mạnh mức độ
quên ngủ để duy trì sự làm việc (đến quên ăn quên ngủ) của “ngài và đoàn tuỳ tùng”.
sống cho nó.
Đây là trợ từ nhấn mạnh.

B. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
* Bài tập 5: Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ.

 Chao ôi, bông hoa mới đẹp làm sao!
 Trời đất ơi, sao tôi khổ thế này!
 Chính nó đã làm gãy cái ghế.
 Chỉ có chăm học mới làm cho trí thông minh được toả sáng.
* Bài tập 6: Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời thoại có sử dụng
trợ từ, thán từ).

CỦNG CỐ
1. Vẽ sơ đồ tư duy

2. Trò chơi
KHỈ CON TRANH TÀI

CHÚC
MỪNG
CHÚC MỪNG

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau“Mặc dầu non 1 năm ròng mẹ tôi không
gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi
lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.”

 Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong câu
sau “Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con
gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng
họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một
trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả
cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”
 nguyên: Chỉ có đến như thế, không có thêm gì
khác (Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.)
 đến: Ý nhấn mạnh mức độ cao  Ngạc nhiên

Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm xúc
gì:“Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng.
Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật
được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có
một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm.
Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.

 Ha ha: bộc lộ sự sảng khoái, sung
sướng trước những phát hiện thú vị

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau “Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn
khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ!”
 Cả: Có ý nhấn mạnh về mức độ cao, phạm
vi không hạn chế

Giải thích nghĩa của trợ từ in đậm trong
câu sau“Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám /
Tựa nhau trông xuống thế gian cười”

 Cứ: Biểu thị ý khẳng định về hoạt đông,
trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi
điều kiện. Nhấn mạnh 1 việc lặp đi lặp lại

Các thán từ in đậm trong những câu sau đây
bộc lộ cảm xúc gì: “Bác Nồi Đồng run như cầy

sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông,
ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái
chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng
bẹp, chết mất!”.
 Ái ái: tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột (sự sợ hãi)

Thán từ in đậm trong câu sau đây bộc lộ cảm
xúc gì: “Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì
ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn;
không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương; không bao giờ ta thương….” 
 Chao ôi: Than thở vì bất lực.

3. Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải
là trợ từ?
A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo
nhịp bước rộn ràng trong các lớp.
C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!
D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

ohhhhhhhhh!!!
Chóc
Mõng B¹n!!!
Sai råi!
Chóc
lÇn tÈy
sau!
PhÇn
quµb¹n
cñamay
b¹n m¾n
lµ 1 côc

Dặn dò

1.
2.
3.

Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
468x90
 
Gửi ý kiến