THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT . TỪ TƯỢNG HÌNH TƯỢNG THANH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:52' 07-10-2024
Dung lượng: 31.3 MB
Số lượt tải: 301
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:52' 07-10-2024
Dung lượng: 31.3 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích:
0 người
Từ Tượng Hình
Tượng Thanh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NỘI DUNG
1
3
KHỞI ĐỘNG
2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
4
VẬN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu: Dùng các từ ngữ điền vào dấu “…” để miêu tả đặc điểm của
các sự vật, hiện tượng sau:
1.
Con
…………………….
gồđường
ghề.
nhô.
2. Sóng biển nhấp
……………..
3. Suối chảy ……………………..
róc rách.
đùng đùng.
4. Sấm chớp …………………………..………
lom… khom
5. Những bác nông dân
..….. ……..…………….. cấy
lúa.
lo.
6. Chim hót líu
………………..
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. Xét ví dụ
I. LÝ THUYẾT
Hoàn thành
Phiếu học tập số 01
PPT下载 http://www.ypppt.com/xiazai/
PHIẾU HỌC TẬP 01:
Tìm hiểu ví dụ về từ tượng thanh, từ tượng hình
Đọc đoạn ngữ liệu sau: (Chú ý các từ in đậm)
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho
nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;
nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở
với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở
bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước
tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật
vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng
sọc.”
Trích Lão Hạc, Nam Cao)
Yêu cầu: Xếp các từ ngữ in đậm vào các cột trong bảng sau:
Từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
Từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên,
của con người
Tác dụng
Gợi được hình ảnh,
âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu
cảm cao
móm mém,
Từ tượng hình
vật vã,
hu hu,
ưử
Từxộc
tượng
xệch,thanh sòng sọc
I. LÝ THUYẾT
2. Kết luận
Qua việc phân tích ví dụ trên và dựa vào
SGK, em hãy rút ra đặc điểm, tác dụng và
phạm vi sử dụng của các từ tượng thanh và
từ tượng hình.
PPT下载 http://www.ypppt.com/xiazai/
1. Đặc điểm
2. Công dụng
Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người
Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
3. Phạm vi sử dụng
Thường dùng trong văn
miêu tả và văn tự sự.
LUYỆN TẬP
Thực hành bài tập 1 (Tr.42/ SGK ):
Nhận biết được các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
các trường hợp a, b, c.
a) Từ tượng hình: tẻo teo, lơ lửng, quanh co
b) Từ tượng thanh: líu lo
Từ tượng hình: vắt vẻo
c) Từ tượng thanh: lích chích
Từ tượng hình: phập phồng
Thực hành bài tập 2 (Tr.42/ SGK ):
Yêu cầu: Xác định và phân tích tác dụng của các từ tượng
hình và từ tượng thanh trong các đoạn thơ.
Nhóm
Nhóm1,1,2:
2:
Đoạn
Đoạnthơ
thơaa
Nhóm 3,4:
Đoạn thơ b
a) Đoạn thơ có các từ tượng hình: le te, lập loè, phất phơ,
lóng lánh.
Từ le te gợi hình ảnh
những ngôi nhà tranh
thấp, hẹp ở làng quê Việt
Nam xưa.
Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé
lên, chợt tắt đi của đom đóm;
làm nổi bật thêm cái tối của
những lối ngõ nhỏ và sự im
vắng, tĩnh lặng của đêm khuya.
Từ phất phơ miêu tả sự lay
động khẽ khàng của làn khói
mỏng trong buổi chiều thu
khi tiết trời se lạnh, gợi được
cả làn gió nhẹ.
Từ lóng lánh gợi hình ảnh
ánh trăng được phản chiếu
từ mặt ao thu, khi làn nước
trong trẻo xao động.
b) Đoạn thơ có các từ tượng hình: lơ lửng, lững thững; từ
tượng thanh: véo von, ồn ào.
Từ lơ lửng tả hình ảnh
những đám mây như treo
trên lưng chừng trời, gợi vẻ
đẹp bình yên.
Từ lững thững gợi tả dáng đi thong
thả của nhũng người nông dân bước
ra khỏi cổng làng, bắt đầu một ngày
lao động, mà như “đi vào nắng mai”.
Từ véo von gợi tiếng chim trong trẻo, tươi vui như tiếng trẻ
thơ; từ ồn ào gợi không khí sôi động nơi cổng làng vào buổi
sớm mai.
Thực hành bài tập 3 (Tr.42/ SGK ):
Nhiệm vụ: Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
đoạn văn; phân tích tác dụng của 1 từ tượng thanh/ tượng hình.
a) Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh:
Từ tượng hình: li ti
Từ tượng thanh: lao xao, vù vù, líu ríu
b) HS căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh để phân tích tác dụng của
một từ tượng hình và một từ tượng thanh mà các em lựa chọn:
Từ li ti: gợi hình ảnh
những chấm trắng chấm đỏ
nhỏ xen lẫn nhau trên bộ
lông của những con chim.
Từ lao xao: gợi âm thanh của
tiếng gió thổi xen lẫn những
tiếng động nhỏ khác rộn lên,
nghe không rõ, không đều
Từ vù vù: gợi âm thanh của
tiếng vỗ cánh, đập cánh của
những con chim bay vụt qua
rất nhanh với số lượng lớn.
Từ líu ríu: gợi âm thanh tiếng
kêu của đàn chim dính quyện
vào nhau thành một chuỗi khó
phân biệt rạch ròi, khó nhận ra.
VẬN DỤNG
1. Bài tập 1: Thử làm chuyên gia ngôn ngữ:
Yêu cầu: Tìm các từ tượng thanh/ tượng hình điền
vào các nhóm từ sau. Sau đó, thử đặt câu với một số
từ đã tìm được:
Từ tượng hình
Miêu tả
Miêu tả hình dáng
dáng đi của của cây cối, đồ vật,
người
sự vật,…
……
……
Từ tượng thanh
Miêu tả
Miêu tả
giọng nói
tiếng cười
của người của người
……
…..
2. Bài tập 2: Sưu tầm
một số bài thơ, đoạn
thơ có sử dụng các từ
tượng hình, từ tượng
thanh mà em cho là
hay.
Gợi ý sản phẩm học tập
1. Bài tập 1:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Miêu tả dáng Miêu tả hình Miêu tả giọng Miêu tả tiếng
đi của người dáng của cây nói của người
cười của
cối, đồ vật, sự
người
vật,…
Rón rén, thướt Gồ ghề, khẳng
ấp úng, lắp
ha hả, hì hì, hô
tha, ngả
khiu, nhấp nhô, bắp, thánh thót, hố, hơ hớ,..
nghiêng, lò dò, trập trùng, lấp
quang quác,
thoăn thoắt,…
lánh,…
lảnh lót,…
Gợi ý sản phẩm học tập
2. Bài tập 2: Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ
có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh.
Ví dụ:
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm -Tố Hữu)
Tượng Thanh
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NỘI DUNG
1
3
KHỞI ĐỘNG
2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
4
VẬN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu: Dùng các từ ngữ điền vào dấu “…” để miêu tả đặc điểm của
các sự vật, hiện tượng sau:
1.
Con
…………………….
gồđường
ghề.
nhô.
2. Sóng biển nhấp
……………..
3. Suối chảy ……………………..
róc rách.
đùng đùng.
4. Sấm chớp …………………………..………
lom… khom
5. Những bác nông dân
..….. ……..…………….. cấy
lúa.
lo.
6. Chim hót líu
………………..
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. Xét ví dụ
I. LÝ THUYẾT
Hoàn thành
Phiếu học tập số 01
PPT下载 http://www.ypppt.com/xiazai/
PHIẾU HỌC TẬP 01:
Tìm hiểu ví dụ về từ tượng thanh, từ tượng hình
Đọc đoạn ngữ liệu sau: (Chú ý các từ in đậm)
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho
nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;
nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở
với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở
bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước
tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật
vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng
sọc.”
Trích Lão Hạc, Nam Cao)
Yêu cầu: Xếp các từ ngữ in đậm vào các cột trong bảng sau:
Từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
Từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên,
của con người
Tác dụng
Gợi được hình ảnh,
âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu
cảm cao
móm mém,
Từ tượng hình
vật vã,
hu hu,
ưử
Từxộc
tượng
xệch,thanh sòng sọc
I. LÝ THUYẾT
2. Kết luận
Qua việc phân tích ví dụ trên và dựa vào
SGK, em hãy rút ra đặc điểm, tác dụng và
phạm vi sử dụng của các từ tượng thanh và
từ tượng hình.
PPT下载 http://www.ypppt.com/xiazai/
1. Đặc điểm
2. Công dụng
Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người
Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
3. Phạm vi sử dụng
Thường dùng trong văn
miêu tả và văn tự sự.
LUYỆN TẬP
Thực hành bài tập 1 (Tr.42/ SGK ):
Nhận biết được các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
các trường hợp a, b, c.
a) Từ tượng hình: tẻo teo, lơ lửng, quanh co
b) Từ tượng thanh: líu lo
Từ tượng hình: vắt vẻo
c) Từ tượng thanh: lích chích
Từ tượng hình: phập phồng
Thực hành bài tập 2 (Tr.42/ SGK ):
Yêu cầu: Xác định và phân tích tác dụng của các từ tượng
hình và từ tượng thanh trong các đoạn thơ.
Nhóm
Nhóm1,1,2:
2:
Đoạn
Đoạnthơ
thơaa
Nhóm 3,4:
Đoạn thơ b
a) Đoạn thơ có các từ tượng hình: le te, lập loè, phất phơ,
lóng lánh.
Từ le te gợi hình ảnh
những ngôi nhà tranh
thấp, hẹp ở làng quê Việt
Nam xưa.
Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé
lên, chợt tắt đi của đom đóm;
làm nổi bật thêm cái tối của
những lối ngõ nhỏ và sự im
vắng, tĩnh lặng của đêm khuya.
Từ phất phơ miêu tả sự lay
động khẽ khàng của làn khói
mỏng trong buổi chiều thu
khi tiết trời se lạnh, gợi được
cả làn gió nhẹ.
Từ lóng lánh gợi hình ảnh
ánh trăng được phản chiếu
từ mặt ao thu, khi làn nước
trong trẻo xao động.
b) Đoạn thơ có các từ tượng hình: lơ lửng, lững thững; từ
tượng thanh: véo von, ồn ào.
Từ lơ lửng tả hình ảnh
những đám mây như treo
trên lưng chừng trời, gợi vẻ
đẹp bình yên.
Từ lững thững gợi tả dáng đi thong
thả của nhũng người nông dân bước
ra khỏi cổng làng, bắt đầu một ngày
lao động, mà như “đi vào nắng mai”.
Từ véo von gợi tiếng chim trong trẻo, tươi vui như tiếng trẻ
thơ; từ ồn ào gợi không khí sôi động nơi cổng làng vào buổi
sớm mai.
Thực hành bài tập 3 (Tr.42/ SGK ):
Nhiệm vụ: Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
đoạn văn; phân tích tác dụng của 1 từ tượng thanh/ tượng hình.
a) Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh:
Từ tượng hình: li ti
Từ tượng thanh: lao xao, vù vù, líu ríu
b) HS căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh để phân tích tác dụng của
một từ tượng hình và một từ tượng thanh mà các em lựa chọn:
Từ li ti: gợi hình ảnh
những chấm trắng chấm đỏ
nhỏ xen lẫn nhau trên bộ
lông của những con chim.
Từ lao xao: gợi âm thanh của
tiếng gió thổi xen lẫn những
tiếng động nhỏ khác rộn lên,
nghe không rõ, không đều
Từ vù vù: gợi âm thanh của
tiếng vỗ cánh, đập cánh của
những con chim bay vụt qua
rất nhanh với số lượng lớn.
Từ líu ríu: gợi âm thanh tiếng
kêu của đàn chim dính quyện
vào nhau thành một chuỗi khó
phân biệt rạch ròi, khó nhận ra.
VẬN DỤNG
1. Bài tập 1: Thử làm chuyên gia ngôn ngữ:
Yêu cầu: Tìm các từ tượng thanh/ tượng hình điền
vào các nhóm từ sau. Sau đó, thử đặt câu với một số
từ đã tìm được:
Từ tượng hình
Miêu tả
Miêu tả hình dáng
dáng đi của của cây cối, đồ vật,
người
sự vật,…
……
……
Từ tượng thanh
Miêu tả
Miêu tả
giọng nói
tiếng cười
của người của người
……
…..
2. Bài tập 2: Sưu tầm
một số bài thơ, đoạn
thơ có sử dụng các từ
tượng hình, từ tượng
thanh mà em cho là
hay.
Gợi ý sản phẩm học tập
1. Bài tập 1:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Miêu tả dáng Miêu tả hình Miêu tả giọng Miêu tả tiếng
đi của người dáng của cây nói của người
cười của
cối, đồ vật, sự
người
vật,…
Rón rén, thướt Gồ ghề, khẳng
ấp úng, lắp
ha hả, hì hì, hô
tha, ngả
khiu, nhấp nhô, bắp, thánh thót, hố, hơ hớ,..
nghiêng, lò dò, trập trùng, lấp
quang quác,
thoăn thoắt,…
lánh,…
lảnh lót,…
Gợi ý sản phẩm học tập
2. Bài tập 2: Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ
có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh.
Ví dụ:
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm -Tố Hữu)
 







Các ý kiến mới nhất