Bài 5; Thực hành tiếng Việt_ Ẩn dụ- Hoán Dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Châu Thanh
Ngày gửi: 05h:36' 21-12-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: Bùi Châu Thanh
Ngày gửi: 05h:36' 21-12-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD& Đt Thành phố Tân Uyên
Trường THCS Tân Hiệp.
Giáo viên: Bùi Châu Thanh.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Trò chơi NHANH NHƯ CHỚP
+ Chia lớp thành 4 đội.
Luật
chơi
+ Mỗi đội sẽ lần lượt từng học sinh viết tên
những biện pháp tu từ mà em biết lên bảng.
+ Trong thời gian 1 phút 30 giây, đội nào viết
được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng
90 GIÂY
cuộc.
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Thế nào
là biện
pháp tu
từ?
Là việc sử dụng ngôn ngữ theo
một cách đặc biệt (về ngữ âm, từ
vựng, ngữ pháp, văn bản) làm cho
lời văn hay hơn, đẹp hơn, nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm trong
diễn đạt và tạo ấn tượng với người
đọc.
Ví dụ: so sánh, nhân hoá, liệt kê,
phép điệp, tương phản – đối lập,…
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TRI
THỨC
TIẾNG
VIỆT
I. ẨN DỤ
* SO SÁNH ẨN DỤ, HOÁN DỤ
II. HOÁN DỤ
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Ví dụ:
Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
- Nguyễn Đức Mậu-
Ẩn dụ qua cụm từ “thắp lên
lửa hồng” : chỉ hàng hoa râm
bụt trước cửa nhà Bác ra hoa
và nở hoa màu đỏ rất nhiều.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Ẩn dụ
Cơ chế
Định nghĩa
Ẩn dụ (so sánh
ngầm) là gọi tên
sự vật, hiện
tượng này bằng
tên sự vật, hiện
tượng khác có
nét tương đồng
với nó.
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ tương
đồng giữa các sự vật, hiện tượng
Hình
thức
Tính chất,
phẩm
chất
Cách
thực
hiện
Cảm
giác
Nhằm
tăng sức
gợi
hình,
gợi cảm
cho sự
diễn đạt
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Ví dụ :
“Lần này nó chửa kịp ăn, những mũi tên đen
đen,
mang hình đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến. Ấy là
những con chèo bẻo.”
bầy chim
chèo bẻo
mũi tên
được bắn đi
từ dây cung
- Lao xao ngày hè-
Tốc độ
Hình dáng
Màu sắc
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
II. HOÁN DỤ
Ví dụ:
“Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.”
(Trích: Việt Nam quê hương ta, Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi)
Áo nâu
Màu áo quen thuộc
của người nông dân
thuở xưa. Trước đây,
người nông dân
thường nhuộm vải
bằng nước củ nâu.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Hoán dụ là gọi
tên sự vật, hiện
tượng này bằng
tên sự vật, hiện
tượng khác có
quan hệ gần gũi
với nó.
Hoán dụ
Cơ chế
Tác dụng
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Cơ chế
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
bộ phậntoàn thể
Ví dụ: Kiên là một chân sút tài giỏi trong đội bóng.
=> Chân sút: chỉ toàn bộ đối tượng là cầu thủ
bóng đá.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Cơ chế
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
vật chứa
đựngvật bị
chứa
đựng
Ví dụ: An là lớp trưởng được cả lớp yêu quý.
=> cả lớp: chỉ toàn thể các thành viên trong lớp.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Cơ chế
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
dấu hiệuđặc điểm.
Ví dụ: người đầu bạc khóc kẻ đầu xanh.
=> đầu bạc: chỉ dấu hiệu của người già, lớn tuổi.
đầu xanh: chỉ người còn trẻ.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Cơ chế
Định nghĩa
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
cụ thể trừu
tượng.
Ví dụ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
=> một cây: chỉ sự riêng lẻ.
ba cây: chỉ sự đoàn kết.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Cơ chế
Định nghĩa
Hoán dụ là gọi
tên sự vật, hiện
tượng này bằng
tên sự vật, hiện
tượng khác có
quan hệ gần gũi
với nó.
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
bộ
phậntoàn
thể
vật chứa
đựng- vật
bị chứa
đựng
dấu
hiệuđặc
điểm
.
cụ thể
- trừu
tượng.
Nhằm
tăng sức
gợi
hình,
gợi cảm
cho sự
diễn đạt
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
* SO SÁNH ẨN DỤ, HOÁN DỤ
Nội dung
Định nghĩa?
Ẩn dụ
Hoán dụ
là gọi tên sự vật, hiện là gọi tên sự vật, hiện tượng
tượng này bằng tên sự
này bằng tên sự vật, hiện
vật, hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó.
tượng khác có quan hệ gần
gũi với nó.
dựa trên mối quan hệ
Cơ chế (được tạo ra theo tương đồng giữa các sự
vật, hiện tượng.
cách nào?)
Tác dụng
dựa trên mối quan
hệ gần
gũi giữa các sự vật, hiện
tượng.
cảm trong diễn đạt
nhằm tăng sức gợi hình, gợi
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
Bài tập 1.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Biện pháp tu từ so sánh
Biện pháp tu từ ẩn dụ
- Câu văn có phép so sánh: Con diều - Câu văn có phép ẩn dụ: Lần này nó chửa
hâu lao như mũi tên xuống.
kịp ăn, những mũi tên đen, mang hình đuôi
cá từ đâu bay tới.
“Những mũi tên đen” là hình ảnh ẩn dụ.
* Biện pháp so sánh và ẩn dụ có đặc điểm giống và khác nhau:
Giống nhau:
Khác nhau:
- Các sự việc, hiện tượng có nét tương - Biện pháp So sánh có 2 vế A, B đầy đủ.
đồng với nhau.
- Ẩn dụ: Ẩn đi vế A, chỉ còn vế B. Cách nói
- Đều có vế B (Sự vật dùng để so sánh, này có tính hàm súc cao hơn, gợi ra nhiều
tăng sức gợi hình, gợi cảm.
liên tưởng…
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
bà già, kẻ ác – để chỉ lũ diều hâu.
Người có tội – để chỉ chèo bẻo
b. Nét tương đồng :
Kẻ ác: để chỉ diều hâu bởi nó là con vật hung dữ, thường bắt gà
con. (sự giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bà già: Giữa bà già và diều hâu: để chỉ sự lọc lõi, ác độc. (sự
giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
bà già, kẻ ác – chỉ lũ diều hâu.
Người có tội, kẻ cắp: – chỉ chèo bẻo
b. Nét tương đồng :
Người có tội- người tốt: để chỉ chèo bẻo, ý muốn nói chèo bẻo
cũng là loài vật khá hung dữ, thích ăn thịt các loài côn trùng, ngày
mùa hay thức vào ban đêm và rình mò như kẻ cắp ( tương đồng dựa
trên bản chất).
Tác dụng của phép ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn
đạt, khiến cho thế giới các loài chim hiện lên sinh động, bộc lộ được
những đặc điểm giống như con người.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Hãy xác định biện pháp tu từ trong
câu thơ sau:
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Minh Huệ)
- Người Cha chỉ Bác Hồ
- Bác với Người Cha có những phẩm chất giống nhau: tuổi tác,
tình yêu thương, sự chăm sóc chu đáo đối với con,… tương đồng
về phẩm chất.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này (Bác Hồ) bằng tên sự vật,
hiện tượng khác (Người Cha) có nét tương đồng.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
“Huế”
“Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng
Bè”.
( Tố Hữu )
Người dân xứ Huế
Lấy vật chứa đựng để gọi vật
bị chứa đựng
“đổ máu”
Chiến tranh
Lấy dấu hiệu của sự vật
để gọi sự vật.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài.
- Làm các bài tập: 3,4,5,6,7 và
phần viết ngắn ở sách giáo
khoa trang 121.
- Chuẩn bị bài: Thực hành
Tiếng việt.
VIDEO
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
Bài tập 3.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Phép hoán dụ.
Dựa vào nội dung của câu, có thể xác định như sau:
a. cả làng xóm – chỉ người trong làng xóm lấy vật chứa để gợi vật được
chứa.
b. hai đõ ong – chỉ những con ong trong đõ lấy vật chứa để gợi vật được
chứa.
c. thành phố - chỉ người dân trong thành phố ấy vật chứa để gợi vật được
chứa.
d. nhà trong, nhà ngoài - chỉ những người thân ở nhà trong và nhà ngoài
(mỗi “nhà” là một gia đình riêng) lấy vật chứa để gợi vật được chứa.
Trường THCS Tân Hiệp.
Giáo viên: Bùi Châu Thanh.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Trò chơi NHANH NHƯ CHỚP
+ Chia lớp thành 4 đội.
Luật
chơi
+ Mỗi đội sẽ lần lượt từng học sinh viết tên
những biện pháp tu từ mà em biết lên bảng.
+ Trong thời gian 1 phút 30 giây, đội nào viết
được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng
90 GIÂY
cuộc.
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Thế nào
là biện
pháp tu
từ?
Là việc sử dụng ngôn ngữ theo
một cách đặc biệt (về ngữ âm, từ
vựng, ngữ pháp, văn bản) làm cho
lời văn hay hơn, đẹp hơn, nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm trong
diễn đạt và tạo ấn tượng với người
đọc.
Ví dụ: so sánh, nhân hoá, liệt kê,
phép điệp, tương phản – đối lập,…
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TRI
THỨC
TIẾNG
VIỆT
I. ẨN DỤ
* SO SÁNH ẨN DỤ, HOÁN DỤ
II. HOÁN DỤ
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Ví dụ:
Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
- Nguyễn Đức Mậu-
Ẩn dụ qua cụm từ “thắp lên
lửa hồng” : chỉ hàng hoa râm
bụt trước cửa nhà Bác ra hoa
và nở hoa màu đỏ rất nhiều.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Ẩn dụ
Cơ chế
Định nghĩa
Ẩn dụ (so sánh
ngầm) là gọi tên
sự vật, hiện
tượng này bằng
tên sự vật, hiện
tượng khác có
nét tương đồng
với nó.
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ tương
đồng giữa các sự vật, hiện tượng
Hình
thức
Tính chất,
phẩm
chất
Cách
thực
hiện
Cảm
giác
Nhằm
tăng sức
gợi
hình,
gợi cảm
cho sự
diễn đạt
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Ví dụ :
“Lần này nó chửa kịp ăn, những mũi tên đen
đen,
mang hình đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến. Ấy là
những con chèo bẻo.”
bầy chim
chèo bẻo
mũi tên
được bắn đi
từ dây cung
- Lao xao ngày hè-
Tốc độ
Hình dáng
Màu sắc
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
II. HOÁN DỤ
Ví dụ:
“Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.”
(Trích: Việt Nam quê hương ta, Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi)
Áo nâu
Màu áo quen thuộc
của người nông dân
thuở xưa. Trước đây,
người nông dân
thường nhuộm vải
bằng nước củ nâu.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Hoán dụ là gọi
tên sự vật, hiện
tượng này bằng
tên sự vật, hiện
tượng khác có
quan hệ gần gũi
với nó.
Hoán dụ
Cơ chế
Tác dụng
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Cơ chế
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
bộ phậntoàn thể
Ví dụ: Kiên là một chân sút tài giỏi trong đội bóng.
=> Chân sút: chỉ toàn bộ đối tượng là cầu thủ
bóng đá.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Cơ chế
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
vật chứa
đựngvật bị
chứa
đựng
Ví dụ: An là lớp trưởng được cả lớp yêu quý.
=> cả lớp: chỉ toàn thể các thành viên trong lớp.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Định nghĩa
Cơ chế
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
dấu hiệuđặc điểm.
Ví dụ: người đầu bạc khóc kẻ đầu xanh.
=> đầu bạc: chỉ dấu hiệu của người già, lớn tuổi.
đầu xanh: chỉ người còn trẻ.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Cơ chế
Định nghĩa
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
cụ thể trừu
tượng.
Ví dụ:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
=> một cây: chỉ sự riêng lẻ.
ba cây: chỉ sự đoàn kết.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
I. ẨN DỤ
Hoán dụ
II. HOÁN DỤ
Cơ chế
Định nghĩa
Hoán dụ là gọi
tên sự vật, hiện
tượng này bằng
tên sự vật, hiện
tượng khác có
quan hệ gần gũi
với nó.
Tác dụng
Dựa trên mối quan hệ gần gũi
giữa các sự vật, hiện tượng
bộ
phậntoàn
thể
vật chứa
đựng- vật
bị chứa
đựng
dấu
hiệuđặc
điểm
.
cụ thể
- trừu
tượng.
Nhằm
tăng sức
gợi
hình,
gợi cảm
cho sự
diễn đạt
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
* SO SÁNH ẨN DỤ, HOÁN DỤ
Nội dung
Định nghĩa?
Ẩn dụ
Hoán dụ
là gọi tên sự vật, hiện là gọi tên sự vật, hiện tượng
tượng này bằng tên sự
này bằng tên sự vật, hiện
vật, hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó.
tượng khác có quan hệ gần
gũi với nó.
dựa trên mối quan hệ
Cơ chế (được tạo ra theo tương đồng giữa các sự
vật, hiện tượng.
cách nào?)
Tác dụng
dựa trên mối quan
hệ gần
gũi giữa các sự vật, hiện
tượng.
cảm trong diễn đạt
nhằm tăng sức gợi hình, gợi
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
Bài tập 1.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Biện pháp tu từ so sánh
Biện pháp tu từ ẩn dụ
- Câu văn có phép so sánh: Con diều - Câu văn có phép ẩn dụ: Lần này nó chửa
hâu lao như mũi tên xuống.
kịp ăn, những mũi tên đen, mang hình đuôi
cá từ đâu bay tới.
“Những mũi tên đen” là hình ảnh ẩn dụ.
* Biện pháp so sánh và ẩn dụ có đặc điểm giống và khác nhau:
Giống nhau:
Khác nhau:
- Các sự việc, hiện tượng có nét tương - Biện pháp So sánh có 2 vế A, B đầy đủ.
đồng với nhau.
- Ẩn dụ: Ẩn đi vế A, chỉ còn vế B. Cách nói
- Đều có vế B (Sự vật dùng để so sánh, này có tính hàm súc cao hơn, gợi ra nhiều
tăng sức gợi hình, gợi cảm.
liên tưởng…
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
bà già, kẻ ác – để chỉ lũ diều hâu.
Người có tội – để chỉ chèo bẻo
b. Nét tương đồng :
Kẻ ác: để chỉ diều hâu bởi nó là con vật hung dữ, thường bắt gà
con. (sự giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bà già: Giữa bà già và diều hâu: để chỉ sự lọc lõi, ác độc. (sự
giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 2.
a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn văn:
bà già, kẻ ác – chỉ lũ diều hâu.
Người có tội, kẻ cắp: – chỉ chèo bẻo
b. Nét tương đồng :
Người có tội- người tốt: để chỉ chèo bẻo, ý muốn nói chèo bẻo
cũng là loài vật khá hung dữ, thích ăn thịt các loài côn trùng, ngày
mùa hay thức vào ban đêm và rình mò như kẻ cắp ( tương đồng dựa
trên bản chất).
Tác dụng của phép ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn
đạt, khiến cho thế giới các loài chim hiện lên sinh động, bộc lộ được
những đặc điểm giống như con người.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Hãy xác định biện pháp tu từ trong
câu thơ sau:
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Minh Huệ)
- Người Cha chỉ Bác Hồ
- Bác với Người Cha có những phẩm chất giống nhau: tuổi tác,
tình yêu thương, sự chăm sóc chu đáo đối với con,… tương đồng
về phẩm chất.
Gọi tên sự vật, hiện tượng này (Bác Hồ) bằng tên sự vật,
hiện tượng khác (Người Cha) có nét tương đồng.
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
“Huế”
“Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng
Bè”.
( Tố Hữu )
Người dân xứ Huế
Lấy vật chứa đựng để gọi vật
bị chứa đựng
“đổ máu”
Chiến tranh
Lấy dấu hiệu của sự vật
để gọi sự vật.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài.
- Làm các bài tập: 3,4,5,6,7 và
phần viết ngắn ở sách giáo
khoa trang 121.
- Chuẩn bị bài: Thực hành
Tiếng việt.
VIDEO
Bài 5: Tiết 61
ẨN DỤ - HOÁN DỤ
Bài tập 3.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Phép hoán dụ.
Dựa vào nội dung của câu, có thể xác định như sau:
a. cả làng xóm – chỉ người trong làng xóm lấy vật chứa để gợi vật được
chứa.
b. hai đõ ong – chỉ những con ong trong đõ lấy vật chứa để gợi vật được
chứa.
c. thành phố - chỉ người dân trong thành phố ấy vật chứa để gợi vật được
chứa.
d. nhà trong, nhà ngoài - chỉ những người thân ở nhà trong và nhà ngoài
(mỗi “nhà” là một gia đình riêng) lấy vật chứa để gợi vật được chứa.
 







Các ý kiến mới nhất