Bài 34. Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Truong Xuan Trong
Ngày gửi: 16h:16' 28-03-2020
Dung lượng: 929.3 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Mai Truong Xuan Trong
Ngày gửi: 16h:16' 28-03-2020
Dung lượng: 929.3 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Quan sát hình ảnh, hãy cho biết đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
A
C
B
D
Đáp án: A-Trung tâm công nghiệp
B-Điểm công nghiệp
C-Vùng công nghiệp
D-Khu công nghiệp tập trung
Kiểm tra bài cũ
2. Hạn chế của điểm công nghiệp là gì?
A. Tốn kém vào đầu tư cơ sở hạ tầng
B. Không tận dụng được chất phế thải
C. Giá thành sản phẩm cao
D. Tất cả đều đúng
Kiểm tra bài cũ
4. Hãy nêu tên các ngành công nghiệp đã học? Sắp xếp chúng vào 2 nhóm sau:
Nhóm 1: Công nghiệp nặng:
Nhóm 2: Công nghiệp nhẹ:
CN nặng: CN năng lượng, CN luyện kim, CN cơ khí, CN điện tử - tin học, CN hóa chất.
CN nhẹ: CN sản xuất hàng tiêu dùng, CN thực phẩm.
Đáp án:
Bài 34: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
CÙNG PHÂN TÍCH ĐỀ
Cách tính tốc độ tăng trưởng
Lấy giá trị năm đầu năm 1950 = 100%.
Số liệu năm 1960 = ?
Giá trị của các năm sau
TĐTT (%) = x 100%
Giá trị năm đầu
Ví dụ:
Tốc độ tăng trưởng của than năm 1960 là:
2603
x 100% = 143,0%
1802
Tương tự: tốc độ tăng trưởng của than năm 1970 là: (2936/1820) x 100% = 161,3%
Cách tính tốc độ tăng trưởng
Hoạt động nhóm
Thời gian: 3 phút
Đơn vị: %
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Xử lí số liệu
Giá trị của các năm sau
TĐTT (%) = x 100%
Giá trị năm đầu
(Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Kết quả tính được
Đơn vị: %
CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ
1950
1960
1970
1980
1990
2003
Năm
%
1600
800
0
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 - 2003
200
400
600
1000
1200
1400
HỌC SINH LÊN VẼ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ hoàn chỉnh
1950
1960
1970
1980
1990
2003
Năm
%
1600
800
0
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 - 2003
200
400
600
1000
1200
1400
Nhận xét
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?
Tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm công nghiệp được thể hiện như thế nào qua các năm (tăng, hay giảm như thế nào)?
Giải thích nguyên nhân?
Nhận xét
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?
Là sản phẩm của ngành công nghiệp nặng, cụ thể:
+ Than, dầu mỏ, điện thuộc ngành công nghiệp năng lượng.
+ Thép thuộc ngành công nghiệp luyện kim.
Nhận xét
Nhìn chung, một số sản phẩm công nghiệp của thế giới đều tăng, với tỉ lệ tăng trưởng khá cao và thay đổi khác nhau tùy từng giai đoạn.
Trong hơn 50 năm (từ 1950 đến 2003), ngành điện có mức tăng nhanh nhất (tăng 1.535,8%), kế đến là dầu mỏ (tăng 746,5%), thép (tăng 460,3%) và tăng chậm nhất là than (291,2%). Tuy nhiên, than có nhiều biến động, thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng giảm từ 207% xuống 186%. Sau khủng hoảng năng lượng, cuối những năm 1990, ngành khai thác than phát triển trở lại và đến năm 2003 đạt 291%.
Tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm CN được thể hiện như thế nào qua các năm (tăng, hay giảm như thế nào)?
Nhận xét
Giải thích nguyên nhân?
Công nghiệp năng lượng thì điện và dầu mỏ đều tăng nhanh, do đây là sản phẩn năng lượng mới.
+ Trong đó, điện tăng nhanh nhất là do điện là ngành sản xuất đi trước 1 bước và do nhu cầu sử dụng của con người cao, do có sự xuất hiện của một số loại năng lượng mới: năng lượng mặt trời, gió, thủy triều....
+ Than là ngành phát triển lâu đời và hiện nay tăng chậm do nguồn tài nguyên cạn kiệt và khả năng gây ô nhiễm môi trường.
- Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, tốc độ tăng trưởng khá đều do được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo cơ khí, xây dựng và đời sống
Bài học đến đây kết thúc
Chúc cả lớp
một ngày mới luôn vui!
Quan sát hình ảnh, hãy cho biết đây là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
A
C
B
D
Đáp án: A-Trung tâm công nghiệp
B-Điểm công nghiệp
C-Vùng công nghiệp
D-Khu công nghiệp tập trung
Kiểm tra bài cũ
2. Hạn chế của điểm công nghiệp là gì?
A. Tốn kém vào đầu tư cơ sở hạ tầng
B. Không tận dụng được chất phế thải
C. Giá thành sản phẩm cao
D. Tất cả đều đúng
Kiểm tra bài cũ
4. Hãy nêu tên các ngành công nghiệp đã học? Sắp xếp chúng vào 2 nhóm sau:
Nhóm 1: Công nghiệp nặng:
Nhóm 2: Công nghiệp nhẹ:
CN nặng: CN năng lượng, CN luyện kim, CN cơ khí, CN điện tử - tin học, CN hóa chất.
CN nhẹ: CN sản xuất hàng tiêu dùng, CN thực phẩm.
Đáp án:
Bài 34: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
CÙNG PHÂN TÍCH ĐỀ
Cách tính tốc độ tăng trưởng
Lấy giá trị năm đầu năm 1950 = 100%.
Số liệu năm 1960 = ?
Giá trị của các năm sau
TĐTT (%) = x 100%
Giá trị năm đầu
Ví dụ:
Tốc độ tăng trưởng của than năm 1960 là:
2603
x 100% = 143,0%
1802
Tương tự: tốc độ tăng trưởng của than năm 1970 là: (2936/1820) x 100% = 161,3%
Cách tính tốc độ tăng trưởng
Hoạt động nhóm
Thời gian: 3 phút
Đơn vị: %
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Xử lí số liệu
Giá trị của các năm sau
TĐTT (%) = x 100%
Giá trị năm đầu
(Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Kết quả tính được
Đơn vị: %
CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ
1950
1960
1970
1980
1990
2003
Năm
%
1600
800
0
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 - 2003
200
400
600
1000
1200
1400
HỌC SINH LÊN VẼ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ hoàn chỉnh
1950
1960
1970
1980
1990
2003
Năm
%
1600
800
0
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 - 2003
200
400
600
1000
1200
1400
Nhận xét
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?
Tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm công nghiệp được thể hiện như thế nào qua các năm (tăng, hay giảm như thế nào)?
Giải thích nguyên nhân?
Nhận xét
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?
Là sản phẩm của ngành công nghiệp nặng, cụ thể:
+ Than, dầu mỏ, điện thuộc ngành công nghiệp năng lượng.
+ Thép thuộc ngành công nghiệp luyện kim.
Nhận xét
Nhìn chung, một số sản phẩm công nghiệp của thế giới đều tăng, với tỉ lệ tăng trưởng khá cao và thay đổi khác nhau tùy từng giai đoạn.
Trong hơn 50 năm (từ 1950 đến 2003), ngành điện có mức tăng nhanh nhất (tăng 1.535,8%), kế đến là dầu mỏ (tăng 746,5%), thép (tăng 460,3%) và tăng chậm nhất là than (291,2%). Tuy nhiên, than có nhiều biến động, thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng giảm từ 207% xuống 186%. Sau khủng hoảng năng lượng, cuối những năm 1990, ngành khai thác than phát triển trở lại và đến năm 2003 đạt 291%.
Tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm CN được thể hiện như thế nào qua các năm (tăng, hay giảm như thế nào)?
Nhận xét
Giải thích nguyên nhân?
Công nghiệp năng lượng thì điện và dầu mỏ đều tăng nhanh, do đây là sản phẩn năng lượng mới.
+ Trong đó, điện tăng nhanh nhất là do điện là ngành sản xuất đi trước 1 bước và do nhu cầu sử dụng của con người cao, do có sự xuất hiện của một số loại năng lượng mới: năng lượng mặt trời, gió, thủy triều....
+ Than là ngành phát triển lâu đời và hiện nay tăng chậm do nguồn tài nguyên cạn kiệt và khả năng gây ô nhiễm môi trường.
- Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, tốc độ tăng trưởng khá đều do được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo cơ khí, xây dựng và đời sống
Bài học đến đây kết thúc
Chúc cả lớp
một ngày mới luôn vui!
 








Các ý kiến mới nhất