Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thực hành về thành ngữ, điển cố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Phú Quý
Ngày gửi: 21h:24' 26-09-2013
Dung lượng: 159.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Tên bài


THỰC HÀNH
VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
1. Bài tập 1
a. Một duyên hai nợ
→ Nói đến việc một mình bà Tú phải bươn chải, đảm đương, gánh vác công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.
→ Nhấn mạnh sự đảm đang, tháo vát của bà Tú.
b. Năm nắng mười mưa
→ Đây là thành ngữ chỉ thời tiết khắc nghiệt.
→ Ý nói bà Tú vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu mưa nắng.
2. Bài tập 2
a. Đầu trâu mặt ngựa
→ Theo mê tín, bọn quỷ dữ dưới âm phủ có sừng như sừng trâu, mặt như mặt ngựa.

→ Ý chỉ bọn côn đồ, hung bạo, thú vật, tướng mạo dữ dằn, quái dị, gớm ghiếc.

→ Ở đây chỉ bọn sai nha ập đến nhà Thúy Kiều bắt cha và em Thúy Kiều (Vương Quan) khi gia đình nàng bị vu oan.

2. Bài tập 2 (tt)
b. Cá chậu chim lồng
→ Chỉ cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.

c. Đội trời đạp đất
→ Chỉ những người ngang tàng, có khí phách, không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục trước bất cứ một thế lực nào.
→ Ở đây chỉ người anh hùng Từ Hải.
Kết luận:
1. Thành ngữ là những cụm từ cố định, khi sử dụng trong câu, thường không có sự thay đổi về hình thức cấu tạo.
2. Đặc trưng của thành ngữ:
- Tính hình tượng
- Tính khái quát về nghĩa
- Tính biểu cảm
- Tính cân đối
Ví dụ:
3. Bài tập 3
a. Giường kia: Trần Phồn thời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Tử Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi bạn về thì lại treo giường đó lên.
b. Đàn kia: Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩa của bạn. Do đó sau khi bạn chết, Bá Nha treo đàn lên, không gảy nữa vì cho rằng sẽ không ai hiểu được tiếng đàn của mình.
→ Cả hai điển cố đều chỉ cho tình bạn trong sáng, cao đẹp.
4. Bài tập 4
a. Ba thu
→ Kinh Thi có câu: “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” (Một ngày không gặp nhau thì lâu như ba mùa thu).

→ Điển cố thể hiện tình cảm sâu nặng của Kim Trọng đối với Thúy Kiều.
4. Bài tập 4 (tt)
b. Chín chữ
→ Chín chữ: sinh (đẻ), cúc (thai nghén), phủ (vỗ về), súc (cho bú mớm), trưởng (nuôi cho lớn), dục (dạy dỗ), cố (trông nom, chăm sóc), phục (khuyên răn), phúc (giữ gìn, che chở). Chín chữ nói lên công lao sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ.

→ Nguyễn Du dùng điển cố này thể hiện tấm lòng, sự hiếu thảo của Thúy Kiều đối với cha mẹ.
4. Bài tập 4 (tt)
c. Liễu Chương Đài
→ Hàn Hoành đời Đường kết duyên với Liễu Thị ở Chương Đài. Chẳng may trong thành có biến, Liễu Thị bị tướng giặc cướp mất. Giặc yên, Hàn cho người mang vàng bạc và bài thơ Liễu Chương Đài đi tìm vợ. Sau đó, Liễu Thị nhận được thơ và hai người đoàn tụ.
→ Thúy Kiều tưởng tượng đến cảnh khi Kim Trọng trở về tìm nàng thì nàng đã thuộc về người khác mất rồi.
4. Bài tập 4 (tt)
d. Mắt xanh
→ Nguyễn Tịch người đời Tấn học rộng, tài cao, có tài nhìn người, ai vừa ý mình thì nhìn bằng mắt xanh (lòng đen của mắt), ai không vừa ý mình thì nhìn bằng mắt trắng (lòng trắng của mắt).
→ Từ Hải muốn nói rằng chàng biết Thúy Kiều ở chốn lầu xanh, hằng ngày phải tiếp khách làng chơi, nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng ai.

Kết luận
1. Điển cố thường được quan niệm là những sự việc hay câu chữ trong đời sống hoặc sách vở đời trước được người đời sau dẫn ra trong thơ văn để biểu hiện một ý nào đó.
2. Đặc trưng của điển cố:
- Tính ngắn gọn
- Tính hàm súc, khái quát
Ví dụ:
5. Bài tập 5
- Ngữ liệu (a):
+ Ma cũ bắt nạt ma mới: người cũ cậy quen biết nhiều mà lên mặt bắt nạt, dọa dẫm người mới đến.
+ Chân ướt chân ráo: vừa mới đến, còn lạ lắm.

- Ngữ liệu (b): Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, không đi sâu đi sát, không tìm hiểu thấu đáo, kĩ lưỡng.
6. Bài tập 6
Mẹ tròn con vuông
Trứng khôn hơn vịt
Nấu sử sôi kinh
Lòng lang dạ thú
Phú quý sinh lễ nghĩa
Đi guốc trong bụng
Nước đổ đầu vịt
Dĩ hòa vi quý
Con nhà lính, tính nhà quan
Thấy người sang bắt quàng làm họ
7. Bài tập 7
Gót chân A-sin
Nợ như chúa Chổm
Đẽo cày giữa đường
Gã Sở Khanh
Sức trai Phù Đổng
Công việc về nhà
Đặt câu với mỗi thành ngữ, điển cố ở BT 6,7.
Chuẩn bị bài Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm.
HẾT



CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT, VUI VẺ
 
Gửi ý kiến