Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 22. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 14h:30' 11-10-2011
Dung lượng: 672.3 KB
Số lượt tải: 946
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Vân Anh)
Vẽ và phân tích biểu đồ
về mối quan hệ giữa dân số, Sản lượng lương thực
và bình quân lương thực theo Đầu người.
Bài 22
Nội dung TH
Thực hành
Vẽ biểu đồ
Nhận xét
Dặn dò
+ Vẽ biểu đồ:
Thể hiện
tốc độ tăng
Dân số
Sản lượng lương thực
Bình quân lương thực
+ Phân tích mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người.
Thực hành
I- Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tộc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng?
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Bước 1:
Gồm 4 bước:
Lựa chọn biểu đồ.
Xử lí số liệu.
Vẽ biểu đồ.
Hoàn thiện biểu đồ.
Biểu đồ đường được dùng để thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một hiện tượng qua thời gian.
Cho bảng số liệu về số dân và sản lượng lúa cả nước của nước ta qua các năm.
a. Tính sản lượng lúa bình quân trên đầu người qua từng năm (kg/người/năm)
b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng số dân, sản lượng lúa và sản lượng
lúa bình quân trên đầu người qua các năm.
Ví dụ:
Công thức:
Bình quân lương thực/đầu người:
x 1000 = (kg/người/năm)
Sản lượng
Số dân
Năm 1995 = 100% nên ta có:
34,4
26,5
23,5
21,6
17,0
15,6
SL lúa (tr tấn)
79,7
76,0
72,5
69,4
63,6
58,6
Số dân (tr người)
2002
1996
1994
1992
1988
1984
Năm
432
348
324
311
267
266
- Trục hoành là các khoảng cách: 1995, 1998, 2000, 2002.
- Trục tung trị số %: cao nhất 131 %, nhỏ nhất 100 %.
1995
1998
2000
2002
Năm
%
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
100
105
110
115
120
125
130
135
-
Lập hệ trục tọa độ
-
0
1995
1998
2000
2002
Năm
%
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
100
105
110
115
120
125
130
135
-
Vẽ biểu đồ.
-
V?
Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực,
bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
qua các năm 1995 - 2002
Bình quân lương thực
theo đầu người
Sản lượng lương thực
Tăng dân số
Nhận xét biểu đồ:
Tốc độ tăng dân số từ 1995 đến 2002:
- Dân số: 108.2 – 100 = 8.2  Sau 7 năm tăng 8.2 : 7 = 1.17 %
- Bình quân lương thực: 121.2 – 100 = 21.2  Sau 7 năm tăng 21.2 : 7 = 3.02 %
- Sản lượng lương thực : 131.1 – 100 = 31.1  Sau 7 năm tăng 31.1 : 7 = 4.4 %
 Sản lượng lương thực so với Dân số tăng gấp 3.76 lần
Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân
lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm 1995 - 2002
II. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21
hãy cho biết:
Nhóm 1:
Những điều kiện thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng ?
Nhóm 2:
Những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng?
Nhóm 3:
Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng ?
Nhóm 4:
Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng ?
Hoạt động nhóm
+ Địa hình: đồng bằng bằng phẳng.
+ Đất phù sa màu mỡ.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh.
+ Nguồn nước dồi dào (sông Hồng).
Thuận lợi:
- Tự nhiên:
- Kinh tế - xã hội:
+ Đông dân => nguồn lao động dồi dào.
+ Trình độ thâm canh cao.
+ Cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
+Chính sách phát triển nông nghiệp hợp lí.
Thiên tai (bão, lũ, hạn hán), sương muối, rét đậm, rét hại, sâu bệnh ....
- ứng dụng tiến bộ kĩ thuật còn hạn chế.
Cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm.
- Bỡnh quõn d?t canh tỏc b? thu h?p, dõn s? quỏ dụng.....
Khó khăn
a- Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng ?
b- Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực.
- Vụ đông đang dần trở thành vụ chính.
- Ngô đông: nguồn lương thực, nguồn thức ăn quan trọng cho gia súc.
- Rau quả ôn đới, cận nhiệt: nguồn thực phẩm quan trọng.
 Góp phần tăng sản lượng lương thực, đảm bảo an ninh lương thực cho vùng.
Tỉ lệ gia tăng dân số ở đồng bằng sông Hồng giảm mạnh là do:
- Trình độ dân trí cao.
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả.
Cùng với phát triển nông nghiệp, bình quân đầu người đạt trên 400kg/ng/năm.
c- ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới việc đảm bảo lương thực của vùng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đọc trước bài 23 sách giáo khoa “Vùng Bắc Trung Bộ”.
- Về nhà hoàn thành và viết báo cáo bài thực hành bài 22.
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
Họ và tên:...............
Lớp:......
Nhóm: .....
Báo cáo thực hành
Môn địa lí
Tiết..
Bài..
Ngày tháng nam 2010
II- Nội dung thực hành:
III- Tiến hành:
I- Chuẩn bị:
468x90
 
Gửi ý kiến