Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mơ
Ngày gửi: 13h:18' 25-11-2016
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
ThS. Trần Thị Mơ
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT





2
3.1. Khái niện, đặc điểm, vai trò của TTĐB:
3.2 Đối tượng chịu thuế
3.3.Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
3.4.Đối tượng nộp thuế
3.5. Căn cứ tính thuế
3.6 Thời điểm xác định thuế TTĐB
3.7 Ñaêng kyù, keâ khai, noäp thueá, hoaøn thueá
CHƯƠNG 3:
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3
Các văn bản pháp lý
Luật số 27/2008/QH12 - Luật Thuế TTĐB ngày 17/11/2008
Luật số 70/2014/QH13 - Luật Thuế TTĐB sửa đổi ngày 26/11/2014 (có hiệu lực ngày 1/1/2016)
Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của QH sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015
Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015
(Luật thuế TTĐB lần đầu 1990 và đã sửa đổi bổ sung vào các năm 1998; 2003 và 2005)
4
Khái niệm
Thueá Tieâu thuï ñaëc bieät (TTÑB) laø loaïi thueá giaùn thu ñaùnh vaøo söï tieâu duøng moät soá loaïi haøng hoùa, dòch vuï theo danh muïc do Nhaø nöôùc qui ñònh, nhằm ñiều tiết hướng dẫn sản xuất vaø tieâu duøng cuûa moãi quoác gia trong töøng thôøi kyø
3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò
5
11/25/2016
6



Đặc điểm
của thuế TTĐB
Thuế tiêu thụ đặc biệt có tính chất gián thu, là thuế tiêu dùng, có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số HH, DV Nhà nước cần điều tiết
6
7
Vai trò của Thuế TTĐB
7
3.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB
Hàng hóa
8
3.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB
Hàng hóa
9
3.2- Đối tượng chịu thuế TTĐB
Hàng hóa
10
3.2- Đối tượng chịu thuế TTĐB
Hàng hóa
11
3.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB:
D?ch v?
12
3.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB:
D?ch v?
13
3.3 Đối tượng khơng chịu thuế TTĐB
14
3.3 Đối tượng khơng chịu thuế TTĐB
15
3.3 Đối tượng khơng chịu thuế TTĐB
16
3.4 Đối tượng nộp thuế TTĐB
17
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỒM:
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã
Các tổ chức chính trị, TC chính trị - XH, TC chính trị XH - nghề nghiệp, TC XH, TC XH - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
Các DN có vốn đầu tư NN và bên NN tham gia hợp tác KD theo Luật đầu tư NN tại VN; các TC, cá nhân nước ngoài HĐ KD ở VN nhưng không thành lập pháp nhân tại VN.
Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
18
3.5 Căn cứ tính thuế
Thuế Số lượng Giá Thuế suất
TTĐB = hh, dịch vụ  tính  thuế
phải nộp tính thuế thuế TTĐB
Công thức xác định:
19
Giá tính thuế TTĐB
Nguyên tắc: giá tính thuế là giá chưa có thuế TTĐB.
Giá tính thuế = giá NK+ thuế NK thực tế phải nộp
20
21
GIÁ TÍNH THUẾ
22
LƯU Ý VỀ GIÁ TÍNH THUẾ
23
LƯU Ý VỀ GIÁ TÍNH THUẾ
Ví dụ:
Một xe ô tô nhập khẩu có giá CIF: 20.000 USD; thuế suất thuế nhập khẩu của mẫu xe này là 70%; thuế suất thuế TTĐB là 45%; giả sử tỷ giá để tính thuế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu là 22.500 VND/USD. Giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn của nhà nhập khẩu là 1.164.712.500 đồng.
LƯU Ý VỀ GIÁ TÍNH THUẾ
3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH
a. Hàng hóa
Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng dầu)
Ví dụ 1:
26
LƯU Ý VỀ GIÁ TÍNH THUẾ
Giá tính thuế TTĐB
27
Giá tính thuế TTĐB
Ví dụ:
Đối với mặt hàng bia, năm 2013 giá bán của 1 thùng bia chưa có thuế GTGT là 220.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 là 50% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB 1 thùng bia = 220.000đ/(1+ 50%) = 146.667đ
28
Giá tính thuế TTĐB
Giá bán chưa T GTGT và BVMT (nếu có)
của cơ sở đưa gia công (hoặc
của SP cùng loại, tương đương
cùng thời điểm) .
Giá tính thuế =
(1+ thuế suất thuế TTĐB)
29
Giá tính thuế TTĐB
Giá bán chưa TGTGT và TBVMT (nếu có)
của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu
hàng hoá, công nghệ sản xuất.
Giá tính thuế =
(1+ thuế suất thuế TTĐB)


30
Giá tính thuế TTĐB
31
Giá tính thuế TTĐB
32
Giá tính thuế TTĐB
33
Giá tính thuế TTĐB
34
Giá tính thuế TTĐB
35
Giá tính thuế TTĐB
36
Giá tính thuế TTĐB
Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường của cơ sở trong kỳ là 420.000.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB là 40%, thì:
420.000.000
Giá tính thuế TTĐB =
1 + 40%
= 300.000.000 (đồng)
Thuế TTĐB = 300.000.000 x 40% = 120.000.000đ
phải nộp
37
Thuế suất thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt.
38
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
39
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
40
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
41
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
42
Thuế suất thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt.
43
Thuế suất thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt.
44
Thuế suất thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt.
45
Thuế suất thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt.
46
LUU
* Đối với cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB:
47
BT TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước là:
a. Giá bán của cơ sở sản xuất.
b. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT, thuế BVMT;
c. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT, thuế BVMT và TTĐB;
d. Không câu trả lời nào trên là đúng.
Câu 2: Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:
a. Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
b. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
c. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)
d. Không có câu nào trên là đúng.

48
Câu 3. Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?
a. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.
b. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
c. Thuế suất thuế TTĐB
d. Không có câu nào trên là đúng.
Câu 4. Giá tính thuế TTĐB đỐi vỚi hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?
a. Giá tính thuế nhập khẩu
b. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
c. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT
d. Không có câu nào trên là đúng.


BT TRẮC NGHIỆM
49
Câu 5. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
a.Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu.
b.Hàng hoá do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
c.Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
d. Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
Câu 6. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp căn cứ vào:
a.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó cộng với khoản lãi trả góp.
b.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó không bao gồm khoản lãi trả góp.
c.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó.
d.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

BT TRẮC NGHIỆM
50
VÍ DỤ
Một doanh nghiệp sản xuất rượu, trong tháng có tài liệu sau:
1. Mua của DNSX 2.000 lít rượu 450 để làm nguyên liệu SX rượu 300, giá mua chưa có thuế GTGT 1 lít rượu là 29.000 đồng.
2. Doanh nghiệp sản xuất rượu được 8.000 chai rượu 300.
3. Tiêu thụ trong tháng:
- Xuất khẩu trực tiếp 3.000 chai rượu 300, giá bán tại cửa khẩu xuất quy ra tiền Việt Nam là 38.000 đồng/chai.
- Doanh nghiệp xuất bán cho các Cty thương mại 2.000 chai rượu 300, giá bán chưa có thuế GTGT là 49.300 đ/chai.
- Tiêu thụ qua các đại lý 2.800 chai rượu 300, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 50.750 đ/chai. Trong tháng đại lý đã tiêu thụ được 2.500 chai rượu 300.
4. Thuế suất thuế TTĐB của rượu từ 200 trở lên là 50%
5. Định mức tiêu hao nguyên liệu cho SX rượu là: 1 lít rượu nguyên liệu 450 tạo ra được 4 chai rượu 300.
Yêu cầu: Tính thuế TTĐB DN phải nộp, DN được hoàn trong tháng.
51
3.6 Thời điểm xác định thuế TTĐB
Đối với bán HH, thời điểm phát sinh doanh thu đối với HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng HH cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
Đối với DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng DV, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với HH nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai Hải quan.
52
3.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
* Đăng ký thuế
Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế, kể cả các, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc.
+ Đối với cơ sở mới thành lập: chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh doanh.
+ Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề... chậm nhất là 05 ngày trước khi có những thay đổi trên.
- Đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng: chậm nhất không quá 05 ngày, kể từ ngày nhãn hiệu được sử dụng.
53
* Kê khai thuế
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vu: +Theo mẫu: T? khai 01/TTĐB, Bảng kê HH, DV bán ra 01-1/TTĐB; Bảng kê HH, DV mua vào chịu thuế TTĐB 01- 2/TTĐB.
+ Thời gian: không quá ngày 20 của tháng sau.
+ Riêng cơ sở sản xuất HH lớn phải kê khai định kỳ 05 ngày hoặc 10 ngày một lần.
- Đối với cơ sở nhập khẩu hàng hóa:
+ Theo từng lần nhập khẩu.
3.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
54
3.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế:
* Đối với cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB:
55
3.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế:
* Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải:
- Kê khai đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;
- Nếu không phải nộp thuế theo mức cao nhất. * Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì trong thời hạn 5 ngày kể từ khi bán hàng phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB thay cho cơ sở sản xuất.
56
3.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
* Nộp thuế:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vu: ngày cuối cùng của ngày nộp thời khai.
- Đối với cơ sở kê khai thuế theo định kỳ 05 ngày hoặc 10 ngày một lần phải nộp thuế TTĐB ngay sau khi kê khai.
- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa: theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai nộp thuế nhập khẩu. Thời hạn nộp thuế TTĐB theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.
57
3.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế:
* Giảm thuế:
Người nộp thuế SXHH thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ=> được giảm thuế.
Mức giảm thuế được xd trên cơ sở tổn thất thực tế nhưng không quá 30% số thuế phải nộp năm xảy ra thiệt hại và không được vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường(nếu có)
58
3.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế:
* Hoàn thuế
** Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.
Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo;
Hàng bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB.
59
3.7 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế:
- Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.
- Đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì tổng số thuế số TTĐB được hoàn lại tối đa không quá số thuế TTĐB đã nộp của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
60
3.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế:
* Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa, sẽ hoàn lại số thuế TTĐB nộp thừa.
* Cơ sở sản xuất, kinh doanh được hoàn thuế TTĐB trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu hoàn trả lại thuế cho cơ sở.
61
468x90
 
Gửi ý kiến