Tuần 3. Thương vợ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 22h:54' 22-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 22h:54' 22-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1
2
3
4
5
6
7
8
HÀNG DỌC:
THƯƠNG VỢ
Đ
O
A
N
T
H
I
Đ
I
Ê
M
H
Ô
N
G
N
H
A
N
B
A
C
P
H
Â
N
H
Ô
X
U
Â
N
H
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ư
Ơ
I
P
H
U
N
Ư
V
U
N
Ư
Ơ
N
G
N
H
Â
N
Đ
A
O
C
H
I
V
Ê
N
Ô
I
T
H
Ư
Ơ
N
G
M
I
N
H
THƯƠNG VỢ
TIẾT 9+10
TRẦN TẾ XƯƠNG
Gv: Ngô Thị Quỳnh Oanh
Lớp: 10 A6
I. Tìm hiểu chung _1. Tác giả Tú Xương_
1. Năm sinh/năm mất của tác giả Tú Xương
A. 1870/1907 C. 1872/1906
B. 1871/1921 D. Không rõ năm sinh
2. Tú Xương có tên hiệu là gì?
A. Hoàng Ngọc C.Trung Hòa
B. Văn Hiếu D. Cả A.B.C đều sai
3. Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương? A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định. D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
4. Tú Xương là người có tài cao, học rộng, đi nhiều, qua nhiều lần đi thi ông đã đạt được gì? A. Tú Xương thi đỗ tiến sĩ, làm quan B. Tú Xương nhiều lần đi thi nhưng chỉ đỗ tú tài C.Tú Xương nhiều lần đi thi dù có tài nhưng không đỗ đạt gì.
5. Con người Tú Xương có đặc điểm:
A. Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo, sống theo đạo nghĩa của nhân dân.
B. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
C. Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.
D. Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
_ _
6. Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu là: A. Thơ chữ Hán B. Thơ chữ Nôm C. Tiểu luận phê bình D. Văn tế, phú và câu đối.
5. Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
A. Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, đối và phú. B. Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ. C. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài gồm cả thơ, đối, văn tế... để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống. D. Trần Tế Xương sáng tác không những để thể hiện mình mà còn dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.
7. Nhận định nào đúng với hoàn cảnh xã hội lúc Trần Tế Xương sống? A. Tế Xương sống trong hoàn cảnh xã hội nhiều biến động lúc Hồ Quý Ly soán ngôi nhà Trần. B. Ông sống trong hoàn cảnh nhà Minh xâm lược nước ta, dân tình khốn đốn, xã hội loạn ly. C. Ông may mắn trưởng thành lúc anh hùng áo vải Quang Trung đánh tan mấy mươi vạn quân Thanh, đất nước trở lại thái bình, kẻ sĩ được trọng đãi và ông được mời vào kinh dạy học. D. Tú Xương sống vào giai đoạn giao thời đổ vỡ, xã hội phong kiến già nua đang chuyển thành xã hội lai căng thực dân nửa phong kiến. 8. Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào sau đây? A. Phê phán – tố cáo B. Trữ tình - trào phúng C. Ngợi ca - đả kích D. Gia đình - xã hội
9. Dòng nào nói đúng cái gốc của tiếng cười trong thơ Tú Xương? A. Tư tưởng nhân đạo, lòng yêu nước. B. Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước. C. Tình yêu thiên nhiên, tư tưởng nhân đạo.
🡺Tú Xương chỉ sống có 37 năm, cuộc đời có nhiều gian truân nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử
_2. Văn bản_ _a. Đề tài:_ Đề tài bài _Thương vợ_ của Tú Xương là: A. Viết về tình yêu lứa đôi. B. Viết về người phụ nữ. C. Viết về người vợ của nhà thơ. D. Viết về tình cảm gia đình.
_c. Bố cục: _
* cách 1: Đề - thực – luận – kết * cách 2:
+ 6 câu đầu: Hình ảnh bà Tú
+ 2 câu cuối: Hình ảnh ông Tú
_ b. Thể loại: _Thất ngôn bát cú
II. Đọc hiểu văn bản
Văn bản
Thương vợ
_Quanh năm buôn bán ở mom sông, _
_Nuôi đủ năm con với một chồng._
_Lặn lội thân cò khi quãng vắng, _
_Eo sèo mặt nước buổi đò đông._
_Một duyên hai nợ âu đành phận,_
_Năm nắng mười mưa dám quản công._
_Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, _
_Có chồng hờ hững cũng như không_
-
Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm: Đánh dấu và ghi chú bên lề theo gợi dẫn để tìm hiểu về hình ảnh bà Tú trong bài thơ?
Nhóm 1 (Câu 1,2)
*Quanh năm: Gợi thời gian làm việc như thế nào của bà Tú?... *Mom sông: Là địa điểm như thế nào?Gợi ra cảm giác gì cho người đọc?........ *Tìm hiểu xem công việc cụ thể của bà Tú là gì, công việc đó có vất vả không?...... *“Nuôi đủ” là nuôi như thế nào? ..... * Tại sao TX ko nói bà Tú nuôi 6 bố con mà lại viết _Nuôi đủ năm con với một chồng_?.... *Đọc câu thơ, em có thoáng thấy nụ cười tự trào của tác giả không? Vì sao?.....
Nhóm 2 (câu 3,4) - Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hình ảnh ẩn dụ và từ tượng thanh trong hai câu thơ:... - Những biện pháp đó tạo ra hiệu quả nghệ thuật gì?...... - Ghi lại ít nhất 02 câu ca dao có hình ảnh con cò.....
Nhóm 3: (Câu 5,6)
- Gạch chân dưới các thành ngữ và chỉ ra hiệu quả biểu đạt của chúng....
*Hai câu này gợi ra phẩm chất tốt đẹp gì của nhân vật bà Tú?.. *Nhận xét về âm hưởng của 2 câu thơ? *Hình ảnh bà Tú trong bài thơ có thể gợi cho em nghĩ đến ai?
_1. Hình ảnh bà Tú_ a) Câu 1,2: Nỗi vất vả gian truân của bà Tú - Quanh năm: triền miên ko ngừng, ko nghỉ, hết ngày này sang ngày khác, hết năm này sang năm khác => nỗi vất vả của một đời người. - Mom sông: địa điểm - dẻo đất nhô ra sông, chênh vênh, cheo leo, mang tính chất tạm bợ 🡪gợi cảm giác bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm. - Công việc: buôn bán🡪lam lũ, vất vả, cực nhọc - Nuôi đủ: vừa đủ, không thừa không thiếu; nuôi đủ ăn đủ mặc
- Nhà thơ tự đặt mình ngang hàng với những đứa con, cho mình là “đứa con đặc biệt”. + 2 vế: 5 con /1 chồng: Số lượng giảm nhưng chất lượng lại tăng: Nuôi ông Tú khổ hơn nuôi 5 đứa con. - Tiếng cười tự trào: Tác giả cười chính mình, cười một kẻ “ăn không ngồi rồi”, 1 kẻ vô tích sự đã làm cho gánh nặng trên vai người vợ nặng thêm.
🡺Khắc họa hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo, hi sinh.
b) Câu 3,4:_gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú _
- Đảo ngữ: đảo từ láy “lặn lội” và “eo sèo”
=> Vừa gợi âm thanh tiếng kỳ kèo mua bán, vừa khắc sâu hơn nỗi vất vả lam lũ của bà Tú.
- Đối lập : Khi quãng vắng >< buổi đò đông => Nhấn mạnh hơn nỗi cơ cực của bà
-
- Thân cò (ẩn dụ): → Nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú và gợi nỗi đau thân phận.
=> Hình ảnh bà Tú vất vả lam lũ cô đơn đến tội nghiệp khi phải một mình bươn trải giữa cuộc đời.
_+ Con cò lặn lội bờ sông_
_Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non._
_+ Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay_
_+ Con cò mà đi ăn đêm_
_Đậu phải cành mềm lôn cổ xuống ao…_
c) Câu 5,6: _Bà Tú là người giàu đức hi sinh_.
=>Đức tính hi sinh, nhẫn nhịn âm thầm của bà Tú. Sâu thẳm trong vẻ đẹp tâm hồn đó của bà Tú là lòng yêu thương chồng con tha thiết, sâu nặng.
- Thành ngữ: +Một duyên hai nợ: duyên ít mà nợ nhiều=> Hóa thân vào bà Tú giãi bày tâm sự: bà lấy ông Tú khó khăn vất vả nhiều hơn hạnh phúc, bà hiểu mà không hề oán trách, coi đó là số phận.
+ Năm nắng mười mưa: Vừa nói lên sự vất vả, gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú.
- Âm hưởng: Câu 5 dằn vặt; Câu 6 như một tiếng thở dài cam chịu chấp nhận số phận
_⬄ 6 câu đầu hiện lên bức chân dung bà Tú: Tuy vất vả, cô đơn nhưng đảm đang tháo vát, giàu đức hi sinh. Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng vì con. _
LUYỆN TẬP -VẬN DỤNG
Anh/chị nghĩ người nữ trong xã hội hiện đại của chúng ta ngày nay có gì giống với hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương? Hãy tìm kiếm câu trả lời theo gợi dẫn sau
Người phụ nữ của
muôn đời..................................................................................
Bà Tú- Người phụ nữ truyền thống
Người phụ nữ hiện đại
_Người mẹ_
_Người lao động , sản xuất, chiến đấu.._
Vai trò của người phụ nữ
_Người vợ_
_Người tham gia hoạt động xã hội- _
_nhà lãnh đạo _
_Người bạn, người thầy của các con_ _Buổi sớm mai ướm bước chân mình lên vết chân trên cát Bà mẹ đã cho ra đời những Phù Đổng Thiên Vương Dẫu là nguyên thủ quốc gia hay là những anh hùng Là bác học... hay là ai đi nữa Vẫn là con của một người phụ nữ Một người đàn bà bình thường, không ai biết tuổi tên (Thơ vui về phái yếu- Xuân Quỳnh) _ C _ _
1
2
3
4
5
6
7
8
HÀNG DỌC:
THƯƠNG VỢ
Đ
O
A
N
T
H
I
Đ
I
Ê
M
H
Ô
N
G
N
H
A
N
B
A
C
P
H
Â
N
H
Ô
X
U
Â
N
H
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ư
Ơ
I
P
H
U
N
Ư
V
U
N
Ư
Ơ
N
G
N
H
Â
N
Đ
A
O
C
H
I
V
Ê
N
Ô
I
T
H
Ư
Ơ
N
G
M
I
N
H
THƯƠNG VỢ
TIẾT 9+10
TRẦN TẾ XƯƠNG
Gv: Ngô Thị Quỳnh Oanh
Lớp: 10 A6
I. Tìm hiểu chung _1. Tác giả Tú Xương_
1. Năm sinh/năm mất của tác giả Tú Xương
A. 1870/1907 C. 1872/1906
B. 1871/1921 D. Không rõ năm sinh
2. Tú Xương có tên hiệu là gì?
A. Hoàng Ngọc C.Trung Hòa
B. Văn Hiếu D. Cả A.B.C đều sai
3. Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương? A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định. D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
4. Tú Xương là người có tài cao, học rộng, đi nhiều, qua nhiều lần đi thi ông đã đạt được gì? A. Tú Xương thi đỗ tiến sĩ, làm quan B. Tú Xương nhiều lần đi thi nhưng chỉ đỗ tú tài C.Tú Xương nhiều lần đi thi dù có tài nhưng không đỗ đạt gì.
5. Con người Tú Xương có đặc điểm:
A. Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo, sống theo đạo nghĩa của nhân dân.
B. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
C. Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.
D. Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
_ _
6. Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu là: A. Thơ chữ Hán B. Thơ chữ Nôm C. Tiểu luận phê bình D. Văn tế, phú và câu đối.
5. Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
A. Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, đối và phú. B. Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ. C. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài gồm cả thơ, đối, văn tế... để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống. D. Trần Tế Xương sáng tác không những để thể hiện mình mà còn dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.
7. Nhận định nào đúng với hoàn cảnh xã hội lúc Trần Tế Xương sống? A. Tế Xương sống trong hoàn cảnh xã hội nhiều biến động lúc Hồ Quý Ly soán ngôi nhà Trần. B. Ông sống trong hoàn cảnh nhà Minh xâm lược nước ta, dân tình khốn đốn, xã hội loạn ly. C. Ông may mắn trưởng thành lúc anh hùng áo vải Quang Trung đánh tan mấy mươi vạn quân Thanh, đất nước trở lại thái bình, kẻ sĩ được trọng đãi và ông được mời vào kinh dạy học. D. Tú Xương sống vào giai đoạn giao thời đổ vỡ, xã hội phong kiến già nua đang chuyển thành xã hội lai căng thực dân nửa phong kiến. 8. Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào sau đây? A. Phê phán – tố cáo B. Trữ tình - trào phúng C. Ngợi ca - đả kích D. Gia đình - xã hội
9. Dòng nào nói đúng cái gốc của tiếng cười trong thơ Tú Xương? A. Tư tưởng nhân đạo, lòng yêu nước. B. Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước. C. Tình yêu thiên nhiên, tư tưởng nhân đạo.
🡺Tú Xương chỉ sống có 37 năm, cuộc đời có nhiều gian truân nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử
_2. Văn bản_ _a. Đề tài:_ Đề tài bài _Thương vợ_ của Tú Xương là: A. Viết về tình yêu lứa đôi. B. Viết về người phụ nữ. C. Viết về người vợ của nhà thơ. D. Viết về tình cảm gia đình.
_c. Bố cục: _
* cách 1: Đề - thực – luận – kết * cách 2:
+ 6 câu đầu: Hình ảnh bà Tú
+ 2 câu cuối: Hình ảnh ông Tú
_ b. Thể loại: _Thất ngôn bát cú
II. Đọc hiểu văn bản
Văn bản
Thương vợ
_Quanh năm buôn bán ở mom sông, _
_Nuôi đủ năm con với một chồng._
_Lặn lội thân cò khi quãng vắng, _
_Eo sèo mặt nước buổi đò đông._
_Một duyên hai nợ âu đành phận,_
_Năm nắng mười mưa dám quản công._
_Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, _
_Có chồng hờ hững cũng như không_
-
Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm: Đánh dấu và ghi chú bên lề theo gợi dẫn để tìm hiểu về hình ảnh bà Tú trong bài thơ?
Nhóm 1 (Câu 1,2)
*Quanh năm: Gợi thời gian làm việc như thế nào của bà Tú?... *Mom sông: Là địa điểm như thế nào?Gợi ra cảm giác gì cho người đọc?........ *Tìm hiểu xem công việc cụ thể của bà Tú là gì, công việc đó có vất vả không?...... *“Nuôi đủ” là nuôi như thế nào? ..... * Tại sao TX ko nói bà Tú nuôi 6 bố con mà lại viết _Nuôi đủ năm con với một chồng_?.... *Đọc câu thơ, em có thoáng thấy nụ cười tự trào của tác giả không? Vì sao?.....
Nhóm 2 (câu 3,4) - Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hình ảnh ẩn dụ và từ tượng thanh trong hai câu thơ:... - Những biện pháp đó tạo ra hiệu quả nghệ thuật gì?...... - Ghi lại ít nhất 02 câu ca dao có hình ảnh con cò.....
Nhóm 3: (Câu 5,6)
- Gạch chân dưới các thành ngữ và chỉ ra hiệu quả biểu đạt của chúng....
*Hai câu này gợi ra phẩm chất tốt đẹp gì của nhân vật bà Tú?.. *Nhận xét về âm hưởng của 2 câu thơ? *Hình ảnh bà Tú trong bài thơ có thể gợi cho em nghĩ đến ai?
_1. Hình ảnh bà Tú_ a) Câu 1,2: Nỗi vất vả gian truân của bà Tú - Quanh năm: triền miên ko ngừng, ko nghỉ, hết ngày này sang ngày khác, hết năm này sang năm khác => nỗi vất vả của một đời người. - Mom sông: địa điểm - dẻo đất nhô ra sông, chênh vênh, cheo leo, mang tính chất tạm bợ 🡪gợi cảm giác bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm. - Công việc: buôn bán🡪lam lũ, vất vả, cực nhọc - Nuôi đủ: vừa đủ, không thừa không thiếu; nuôi đủ ăn đủ mặc
- Nhà thơ tự đặt mình ngang hàng với những đứa con, cho mình là “đứa con đặc biệt”. + 2 vế: 5 con /1 chồng: Số lượng giảm nhưng chất lượng lại tăng: Nuôi ông Tú khổ hơn nuôi 5 đứa con. - Tiếng cười tự trào: Tác giả cười chính mình, cười một kẻ “ăn không ngồi rồi”, 1 kẻ vô tích sự đã làm cho gánh nặng trên vai người vợ nặng thêm.
🡺Khắc họa hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo, hi sinh.
b) Câu 3,4:_gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú _
- Đảo ngữ: đảo từ láy “lặn lội” và “eo sèo”
=> Vừa gợi âm thanh tiếng kỳ kèo mua bán, vừa khắc sâu hơn nỗi vất vả lam lũ của bà Tú.
- Đối lập : Khi quãng vắng >< buổi đò đông => Nhấn mạnh hơn nỗi cơ cực của bà
-
- Thân cò (ẩn dụ): → Nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú và gợi nỗi đau thân phận.
=> Hình ảnh bà Tú vất vả lam lũ cô đơn đến tội nghiệp khi phải một mình bươn trải giữa cuộc đời.
_+ Con cò lặn lội bờ sông_
_Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non._
_+ Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay_
_+ Con cò mà đi ăn đêm_
_Đậu phải cành mềm lôn cổ xuống ao…_
c) Câu 5,6: _Bà Tú là người giàu đức hi sinh_.
=>Đức tính hi sinh, nhẫn nhịn âm thầm của bà Tú. Sâu thẳm trong vẻ đẹp tâm hồn đó của bà Tú là lòng yêu thương chồng con tha thiết, sâu nặng.
- Thành ngữ: +Một duyên hai nợ: duyên ít mà nợ nhiều=> Hóa thân vào bà Tú giãi bày tâm sự: bà lấy ông Tú khó khăn vất vả nhiều hơn hạnh phúc, bà hiểu mà không hề oán trách, coi đó là số phận.
+ Năm nắng mười mưa: Vừa nói lên sự vất vả, gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú.
- Âm hưởng: Câu 5 dằn vặt; Câu 6 như một tiếng thở dài cam chịu chấp nhận số phận
_⬄ 6 câu đầu hiện lên bức chân dung bà Tú: Tuy vất vả, cô đơn nhưng đảm đang tháo vát, giàu đức hi sinh. Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng vì con. _
LUYỆN TẬP -VẬN DỤNG
Anh/chị nghĩ người nữ trong xã hội hiện đại của chúng ta ngày nay có gì giống với hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương? Hãy tìm kiếm câu trả lời theo gợi dẫn sau
Người phụ nữ của
muôn đời..................................................................................
Bà Tú- Người phụ nữ truyền thống
Người phụ nữ hiện đại
_Người mẹ_
_Người lao động , sản xuất, chiến đấu.._
Vai trò của người phụ nữ
_Người vợ_
_Người tham gia hoạt động xã hội- _
_nhà lãnh đạo _
_Người bạn, người thầy của các con_ _Buổi sớm mai ướm bước chân mình lên vết chân trên cát Bà mẹ đã cho ra đời những Phù Đổng Thiên Vương Dẫu là nguyên thủ quốc gia hay là những anh hùng Là bác học... hay là ai đi nữa Vẫn là con của một người phụ nữ Một người đàn bà bình thường, không ai biết tuổi tên (Thơ vui về phái yếu- Xuân Quỳnh) _ C _ _
 







Các ý kiến mới nhất